Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 45/2026/NĐ-CP

Điều 21. Nội dung, trình tự, thủ tục lập, thẩm định điều chỉnh dự án

Căn cứ: Điều 21, 45/2026/NĐ-CP — Nghị định 45/2026/NĐ-CP Quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước

Tóm tắt

Điều 21 quy định trách nhiệm của chủ đầu tư trong việc đánh giá, lập báo cáo điều chỉnh dự án; trình tự, thủ tục thẩm định và quyết định điều chỉnh; hồ sơ trình; nội dung thẩm định; thời gian thẩm định, phê duyệt và nội dung quyết định đầu tư điều chỉnh.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Chủ đầu tư đánh giá toàn bộ quá trình thực hiện, lập báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật điều chỉnh, trình cấp có thẩm quyền.
  • ▸Đầu mối thẩm định thẩm định các nội dung điều chỉnh theo điểm a, b, c, g khoản 4 Điều 17; lấy ý kiến đơn vị có thẩm quyền thẩm định thiết kế điều chỉnh và nội dung khác tại điểm d, đ, e khoản 4 Điều 17.
  • ▸Hồ sơ trình gồm tờ trình, báo cáo điều chỉnh, quyết định chủ trương đầu tư (nếu có), quyết định đầu tư (nếu có), báo cáo thẩm định khác, báo cáo kiểm tra đánh giá và tài liệu khác.
  • ▸Nội dung thẩm định điều chỉnh tương ứng với nội dung thẩm định dự án cho các nội dung đề nghị điều chỉnh.
  • ▸Thời gian thẩm định không quá 05 ngày làm việc; thời gian quyết định đầu tư điều chỉnh không quá 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
  • ▸Nội dung quyết định đầu tư điều chỉnh gồm: tên dự án; chủ đầu tư; nội dung điều chỉnh; nội dung không điều chỉnh.
  • ▸Trường hợp phải điều chỉnh, dừng chủ trương đầu tư thì thực hiện theo Điều 37, khoản 5 Điều 46 Luật Đầu tư công và Nghị định số 85/2025/NĐ-CP.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời gian thẩm định 05 ngày với thời gian quyết định đầu tư điều chỉnh 03 ngày.
  • Bỏ sót việc lấy ý kiến đơn vị có thẩm quyền thẩm định thiết kế điều chỉnh.
  • Tưởng hồ sơ không cần quyết định chủ trương đầu tư hoặc quyết định đầu tư trước đó.

Giải thích

Điều 21 hướng dẫn chi tiết việc lập, thẩm định và quyết định điều chỉnh dự án ứng dụng CNTT dùng vốn ngân sách nhà nước. Chủ đầu tư phải đánh giá toàn bộ quá trình thực hiện, lập báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật điều chỉnh và trình cấp có thẩm quyền. Đầu mối thẩm định thẩm định các nội dung điều chỉnh theo Điều 17 và lấy ý kiến các đơn vị liên quan. Hồ sơ trình gồm nhiều tài liệu như tờ trình, báo cáo điều chỉnh, quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư, báo cáo thẩm định khác và báo cáo kiểm tra đánh giá. Thời gian thẩm định tối đa 05 ngày làm việc, thời gian quyết định đầu tư điều chỉnh tối đa 03 ngày làm việc. Quyết định đầu tư điều chỉnh phải thể hiện tên dự án, chủ đầu tư, nội dung điều chỉnh và nội dung không điều chỉnh.
Nguyên văn Điều 21. Nội dung, trình tự, thủ tục lập, thẩm định điều chỉnh dự án
1. Chủ đầu tư có trách nhiệm: a) Tổ chức đánh giá toàn bộ quá trình thực hiện dự án đến thời điểm đề xuất điều chỉnh; lập báo cáo kết quả đánh giá dự án; b) Tổ chức lập báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật điều chỉnh dự án; c) Hoàn chỉnh báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật điều chỉnh dự án, trình cấp có thẩm quyền quyết định điều chỉnh dự án. 2. Trình tự, thủ tục thẩm định, quyết định điều chỉnh dự án: a) Đầu mối thẩm định dự án thực hiện thẩm định các nội dung điều chỉnh dự án quy định tại điểm a, b, c, g khoản 4 Điều 17 của Nghị định này; lấy ý kiến của đơn vị có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 17 của Nghị định này thẩm định thiết kế điều chỉnh, các nội dung điều chỉnh khác quy định tại điểm d, đ và e khoản 4 Điều 17 của Nghị định này; lấy ý kiến của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. b) Căn cứ ý kiến thẩm định điều chỉnh, chủ đầu tư hoàn chỉnh báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật điều chỉnh dự án để cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định điều chỉnh dự án. 3. Hồ sơ trình cấp có thẩm quyền quyết định điều chỉnh dự án bao gồm: a) Tờ trình cấp có thẩm quyền quyết định điều chỉnh dự án, trong đó làm rõ mục tiêu, lý do điều chỉnh theo quy định tại khoản 2 Điều 46 của Luật Đầu tư công; b) Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật điều chỉnh dự án gồm các nội dung điều chỉnh báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật quy định tại khoản 2 Điều 47 của Luật Đầu tư công. Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật điều chỉnh dự án phải nêu rõ những lý do điều chỉnh, nội dung điều chỉnh (mỗi nội dung cần nêu nội dung điều chỉnh, thay đổi so với nội dung đã được duyệt, lý do thay đổi, điều chỉnh), đảm bảo phù hợp với quy định tại Điều 46 của Luật Đầu tư công; c) Quyết định chủ trương đầu tư dự án; quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án (nếu có); d) Quyết định đầu tư dự án; quyết định đầu tư dự án điều chỉnh trước đó (nếu có); đ) Các báo cáo thẩm định khác theo quy định của pháp luật (nếu có); e) Báo cáo thẩm định, kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện dự án theo quy định tại khoản 4 Điều 46 của Luật Đầu tư công; g) Các tài liệu khác có liên quan (nếu có). 4. Nội dung thẩm định điều chỉnh dự án: Nội dung thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật điều chỉnh tương ứng với các nội dung thẩm định dự án cho các nội dung đề nghị điều chỉnh. 5. Thời gian thẩm định, phê duyệt điều chỉnh dự án: a) Thời gian thẩm định điều chỉnh dự án (bao gồm thời gian thẩm định của Hội đồng thẩm định hoặc đơn vị có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 17 của Nghị định này, lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân (nếu có) kể từ ngày đầu mối thẩm định dự án nhận đủ hồ sơ hợp lệ: Không quá 05 ngày làm việc; b) Thời gian quyết định đầu tư điều chỉnh dự án kể từ ngày cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư nhận đủ hồ sơ hợp lệ: Không quá 03 ngày làm việc. 6. Nội dung quyết định đầu tư điều chỉnh dự án bao gồm các nội dung chủ yếu: Tên dự án; chủ đầu tư; các nội dung điều chỉnh; các nội dung không điều chỉnh. 7. Việc thay đổi, điều chỉnh dự án thuộc trường hợp phải điều chỉnh, dừng chủ trương đầu tư dự án thì thực hiện điều chỉnh, dừng chủ trương dự án theo quy định tại Điều 37, khoản 5 Điều 46 của Luật Đầu tư công và Nghị định số 85/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.