Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 45/2026/NĐ-CP

Điều 22. Công tác triển khai, giám sát công tác triển khai, kiểm thử và vận hành thử đối với dự án đầu tư hệ thống và dự án mua sắm

Căn cứ: Điều 22, 45/2026/NĐ-CP — Nghị định 45/2026/NĐ-CP Quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước

Tóm tắt

Điều 22 quy định thời điểm và cách thức thực hiện công tác triển khai; chế độ giám sát, kiểm thử; và yêu cầu vận hành thử đối với dự án đầu tư hệ thống và dự án mua sắm.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Dự án đầu tư hệ thống: triển khai sau khi có quyết định đầu tư (thiết kế 1 bước) hoặc sau khi phê duyệt thiết kế chi tiết (thiết kế 2 bước).
  • ▸Dự án mua sắm: triển khai sau khi cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư dự án.
  • ▸Triển khai lắp đặt mạng, thiết bị phần cứng, phụ kiện, cài đặt phần mềm thương mại, hiệu chỉnh vật tư, thiết bị thuộc dự án đầu tư hệ thống phải được giám sát; phần mềm nội bộ phải được kiểm thử.
  • ▸Triển khai lắp đặt mạng, thiết bị phần cứng, phụ kiện, cài đặt phần mềm thương mại, hiệu chỉnh vật tư, thiết bị thuộc dự án mua sắm được giám sát nếu cần thiết.
  • ▸Chủ đầu tư tự thực hiện hoặc thuê tổ chức, cá nhân giám sát công tác triển khai, kiểm thử.
  • ▸Sản phẩm/hạng mục công việc phải vận hành thử trước khi nghiệm thu, bàn giao.
  • ▸Báo cáo kết quả vận hành thử là văn bản, dùng làm căn cứ nghiệm thu hoặc yêu cầu nhà thầu chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện.
  • ▸Sau khi bổ sung, hoàn thiện phải vận hành thử lại; quá trình chỉ kết thúc khi sản phẩm, dịch vụ đáp ứng yêu cầu chất lượng.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời điểm triển khai giữa dự án đầu tư hệ thống thiết kế 2 bước (sau khi phê duyệt thiết kế chi tiết) và dự án đầu tư hệ thống thiết kế 1 bước (sau khi có quyết định đầu tư).
  • Nhầm lẫn giữa giám sát công tác triển khai và kiểm thử: kiểm thử chỉ bắt buộc với hạng mục phần mềm nội bộ trong dự án đầu tư hệ thống.
  • Cho rằng giám sát triển khai dự án mua sắm là bắt buộc; thực tế chỉ thực hiện nếu cần thiết.
  • Bỏ qua bước vận hành thử lại sau khi nhà thầu bổ sung, hoàn thiện sản phẩm/hạng mục công việc.

Giải thích

Điều 22 quy định về công tác triển khai, giám sát, kiểm thử và vận hành thử đối với dự án đầu tư hệ thống và dự án mua sắm. Về triển khai, dự án đầu tư hệ thống được triển khai sau khi có quyết định đầu tư (thiết kế 1 bước) hoặc sau khi phê duyệt thiết kế chi tiết (thiết kế 2 bước); dự án mua sắm triển khai sau khi có quyết định đầu tư. Về giám sát, kiểm thử: lắp đặt mạng, thiết bị phần cứng, phụ kiện, cài đặt phần mềm thương mại, hiệu chỉnh vật tư, thiết bị thuộc dự án đầu tư hệ thống phải được giám sát; phần mềm nội bộ phải được kiểm thử; với dự án mua sắm, giám sát được thực hiện nếu cần thiết. Chủ đầu tư tự làm hoặc thuê tổ chức, cá nhân thực hiện. Về vận hành thử, sản phẩm/hạng mục công việc phải vận hành thử trước khi nghiệm thu, bàn giao; kết quả lập thành báo cáo, làm căn cứ nghiệm thu hoặc yêu cầu nhà thầu chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện; sau khi bổ sung, hoàn thiện phải vận hành thử lại cho đến khi đạt yêu cầu chất lượng.
Nguyên văn Điều 22. Công tác triển khai, giám sát công tác triển khai, kiểm thử
và vận hành thử đối với dự án đầu tư hệ thống và dự án mua sắm 1. Đối với dự án đầu tư hệ thống, chủ đầu tư tự thực hiện hoặc thuê tổ chức, cá nhân thực hiện công tác triển khai sau khi cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư dự án (đối với dự án thiết kế 01 bước) hoặc sau khi chủ đầu tư phê duyệt hồ sơ thiết kế chi tiết, thiết kế chi tiết (đối với dự án thiết kế 02 bước). 2. Đối với dự án mua sắm, chủ đầu tư tự thực hiện hoặc thuê tổ chức, cá nhân thực hiện công tác triển khai sau khi cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư dự án. 3. Giám sát công tác triển khai, kiểm thử a) Quá trình triển khai lắp đặt mạng, thiết bị phần cứng và các phụ kiện, cài đặt phần mềm thương mại, hiệu chỉnh vật tư, thiết bị quy định tại khoản 1 Điều này phải được thực hiện chế độ giám sát công tác triển khai; việc triển khai hạng mục phần mềm nội bộ phải được thực hiện công tác kiểm thử; b) Quá trình triển khai lắp đặt mạng, thiết bị phần cứng và các phụ kiện, cài đặt phần mềm thương mại, hiệu chỉnh vật tư, thiết bị quy định tại khoản 2 Điều này được thực hiện chế độ giám sát công tác triển khai (nếu cần thiết); c) Chủ đầu tư tự thực hiện hoặc thuê tổ chức, cá nhân thực hiện giám sát công tác triển khai, thực hiện công tác kiểm thử quy định tại điểm a, b khoản này. 4. Vận hành thử a) Sản phẩm hoặc hạng mục công việc của dự án phải được vận hành thử trước khi tiến hành nghiệm thu, bàn giao; b) Kết quả vận hành thử phải được lập thành văn bản và được gọi là báo cáo kết quả vận hành thử. Báo cáo kết quả vận hành thử là căn cứ để các bên tham gia nghiệm thu xem xét khi tiến hành nghiệm thu hoặc để chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu triển khai tiếp tục chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện; c) Sản phẩm, hạng mục công việc của dự án sau khi được nhà thầu bổ sung, hoàn thiện phải được chủ đầu tư tổ chức vận hành thử lại. Quá trình này chỉ kết thúc khi sản phẩm, dịch vụ đáp ứng yêu cầu chất lượng.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.