Bài học
88/2015/QH13
Điều 21. Quản lý, sử dụng chứng từ kế toán
Căn cứ: Điều 21, 88/2015/QH13 — Luật 88/2015/QH13 Luật Kế toán
Tóm tắt
Chứng từ kế toán là căn cứ ghi sổ, phải được sắp xếp khoa học và bảo quản an toàn. Chỉ cơ quan nhà nước có thẩm quyền mới được tạm giữ, tịch thu hoặc niêm phong chứng từ; khi thực hiện phải sao chụp, lập biên bản và giao bản sao cho đơn vị.
Ý chính cần nhớ
- ▸Thông tin, số liệu trên chứng từ kế toán là căn cứ để ghi sổ kế toán.
- ▸Chứng từ phải sắp xếp theo nội dung kinh tế, trình tự thời gian và bảo quản an toàn.
- ▸Chỉ cơ quan nhà nước có thẩm quyền mới có quyền tạm giữ, tịch thu hoặc niêm phong chứng từ kế toán.
- ▸Khi tạm giữ hoặc tịch thu phải sao chụp chứng từ, ký xác nhận, giao bản sao cho đơn vị và lập biên bản ghi rõ lý do, số lượng, ký tên, đóng dấu.
- ▸Khi niêm phong phải lập biên bản ghi rõ lý do, số lượng từng loại chứng từ bị niêm phong và ký tên, đóng dấu.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm tưởng mọi cơ quan nhà nước đều có quyền tạm giữ, tịch thu chứng từ; thực tế chỉ cơ quan có thẩm quyền.
- Bỏ sót nghĩa vụ sao chụp và giao bản sao cho đơn vị khi tạm giữ, tịch thu.
Giải thích
Điều 21 quy định việc quản lý, sử dụng chứng từ kế toán. Chứng từ kế toán là bằng chứng ghi nhận nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh, do đó thông tin trên chứng từ là căn cứ để ghi sổ kế toán. Đơn vị phải sắp xếp chứng từ theo nội dung kinh tế và trình tự thời gian, đồng thời bảo quản an toàn theo quy định pháp luật. Điều luật giới hạn quyền can thiệp: chỉ cơ quan nhà nước có thẩm quyền mới được tạm giữ, tịch thu hoặc niêm phong chứng từ kế toán. Khi tạm giữ hoặc tịch thu, cơ quan phải sao chụp chứng từ, ký xác nhận trên bản sao, giao bản sao cho đơn vị kế toán và lập biên bản ghi rõ lý do, số lượng từng loại chứng từ, có ký tên, đóng dấu. Khi niêm phong cũng phải lập biên bản tương tự. Các quy định này bảo vệ tính toàn vẹn của chứng từ và quyền lợi hợp pháp của đơn vị.
Nguyên văn Điều 21. Quản lý, sử dụng chứng từ kế toán
1. Thông tin, số liệu trên chứng từ kế toán là căn cứ để ghi sổ kế toán.
2. Chứng từ kế toán phải được sắp xếp theo nội dung kinh tế, theo trình tự thời gian và bảo quản an toàn theo quy định của pháp luật.
3. Chỉ cơ quan nhà nước có thẩm quyền mới có quyền tạm giữ, tịch thu hoặc niêm phong chứng từ kế toán. Trường hợp tạm giữ hoặc tịch thu chứng từ kế toán thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải sao chụp chứng từ bị tạm giữ, bị tịch thu, ký xác nhận trên chứng từ sao chụp và giao bản sao chụp cho đơn vị kế toán; đồng thời lập biên bản ghi rõ lý do, số lượng từng loại chứng từ kế toán bị tạm giữ hoặc bị tịch thu và ký tên, đóng dấu.
4. Cơ quan có thẩm quyền niêm phong chứng từ kế toán phải lập biên bản, ghi rõ lý do, số lượng từng loại chứng từ kế toán bị niêm phong và ký tên, đóng dấu.
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.