Bài học
88/2015/QH13
Điều 20. Hóa đơn
Căn cứ: Điều 20, 88/2015/QH13 — Luật 88/2015/QH13 Luật Kế toán
Tóm tắt
Hóa đơn là chứng từ kế toán do tổ chức, cá nhân bán hàng, cung cấp dịch vụ lập để ghi nhận thông tin bán hàng, cung cấp dịch vụ; nội dung, hình thức, trình tự lập, quản lý, sử dụng theo pháp luật thuế.
Ý chính cần nhớ
- ▸Hóa đơn là chứng từ kế toán do tổ chức, cá nhân bán hàng, cung cấp dịch vụ lập.
- ▸Hóa đơn ghi nhận thông tin bán hàng, cung cấp dịch vụ theo quy định pháp luật.
- ▸Nội dung, hình thức hóa đơn, trình tự lập, quản lý và sử dụng hóa đơn thực hiện theo pháp luật về thuế.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm hóa đơn do người mua lập.
- Cho rằng Luật Kế toán quy định chi tiết nội dung hóa đơn thay vì dẫn chiếu pháp luật thuế.
Giải thích
Điều 20 quy định về hóa đơn. Khoản 1 xác định hóa đơn là chứng từ kế toán do tổ chức, cá nhân bán hàng, cung cấp dịch vụ lập, ghi nhận thông tin bán hàng, cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật. Khoản 2 quy định nội dung, hình thức hóa đơn, trình tự lập, quản lý và sử dụng hóa đơn thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế. Như vậy, Luật Kế toán xác định bản chất hóa đơn là chứng từ kế toán do bên bán lập, còn các yêu cầu chi tiết về hóa đơn được dẫn chiếu sang pháp luật thuế. Khi ôn tập cần nhớ chủ thể lập hóa đơn và cơ chế dẫn chiếu, tránh nhầm với các loại chứng từ khác.
Nguyên văn Điều 20. Hóa đơn
1. Hóa đơn là chứng từ kế toán do tổ chức, cá nhân bán hàng, cung cấp dịch vụ lập, ghi nhận thông tin bán hàng, cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật.
2. Nội dung, hình thức hóa đơn, trình tự lập, quản lý và sử dụng hoá đơn thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế.
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.