Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 16/2025/TT-BNNMT

Điều 21. Quy định chung về trồng rừng thay thế

Căn cứ: Điều 21, 16/2025/TT-BNNMT — Thông tư 16/2025/TT-BNNMT Quy định về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước và một số nội dung trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm

Tóm tắt

Điều 21 quy định nguyên tắc, đất trồng rừng thay thế, kinh phí, tiếp nhận quản lý sử dụng quyết toán kinh phí và tiêu chí lựa chọn đơn vị, địa phương tiếp nhận kinh phí trồng rừng thay thế từ tỉnh không còn quỹ đất.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Diện tích trồng rừng thay thế không thấp hơn diện tích trong văn bản chấp thuận nộp tiền trồng rừng thay thế của Chủ tịch UBND cấp tỉnh.
  • ▸Chỉ trồng rừng thay thế ở địa phương khác khi địa phương có chuyển mục đích sử dụng rừng không còn quỹ đất hoặc có nhưng điều kiện lập địa không phù hợp.
  • ▸Trong 12 tháng kể từ khi chủ dự án hoàn thành nộp tiền, Chủ tịch UBND cấp tỉnh phải phê duyệt kế hoạch và giao chủ đầu tư thực hiện trồng rừng thay thế.
  • ▸Đất trồng rừng thay thế: tỉnh tự bố trí quỹ đất thì trồng trên đất quy hoạch rừng đặc dụng, phòng hộ; rừng sản xuất giao cho doanh nghiệp nhà nước, chủ rừng theo khoản 1, 3, 4 Điều 8 Luật Lâm nghiệp; hỗ trợ trồng rừng sản xuất gỗ lớn cho hộ gia đình, cá nhân.
  • ▸Tỉnh tiếp nhận kinh phí từ địa phương khác không còn quỹ đất thì trồng rừng đặc dụng, phòng hộ, sản xuất trên đất quy hoạch tương ứng.
  • ▸Kinh phí trồng rừng thay thế do chủ dự án nộp vào Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng cấp tỉnh hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường nếu chưa có Quỹ.
  • ▸Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định sử dụng lãi tiền gửi từ kinh phí trồng rừng thay thế để thực hiện hoạt động trồng rừng thay thế.
  • ▸Tiêu chí lựa chọn đơn vị, địa phương tiếp nhận kinh phí: có diện tích đất quy hoạch rừng đặc dụng, phòng hộ, sản xuất; có văn bản đăng ký theo Mẫu số 01 Phụ lục XII; ưu tiên nơi có nhiều diện tích đất chưa có rừng nhưng không cân đối được ngân sách.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời hạn 12 tháng là để nộp tiền, thực tế là thời hạn Chủ tịch UBND cấp tỉnh phải phê duyệt kế hoạch và giao chủ đầu tư sau khi chủ dự án hoàn thành nộp tiền.
  • Nhầm đối tượng nộp tiền trồng rừng thay thế: là chủ dự án, không phải chủ rừng hay UBND cấp tỉnh.
  • Nhầm nơi nộp tiền: Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng cấp tỉnh hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường nếu chưa thành lập Quỹ.

Giải thích

Điều 21 quy định chung về trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng. Nguyên tắc cơ bản: diện tích trồng rừng thay thế không thấp hơn diện tích đã được chấp thuận nộp tiền; thực hiện tại địa phương có chuyển mục đích, chỉ chuyển sang địa phương khác khi không còn quỹ đất hoặc điều kiện lập địa không phù hợp. Trong 12 tháng kể từ khi chủ dự án hoàn thành nộp tiền, Chủ tịch UBND cấp tỉnh phải phê duyệt kế hoạch và giao chủ đầu tư thực hiện. Đất trồng rừng thay thế được xác định theo quy hoạch rừng đặc dụng, phòng hộ, sản xuất; có cơ chế hỗ trợ trồng rừng sản xuất gỗ lớn cho hộ gia đình, cá nhân. Kinh phí do chủ dự án nộp vào Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng cấp tỉnh hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường nếu chưa có Quỹ. Việc tiếp nhận, quản lý, sử dụng, quyết toán thực hiện qua Kho bạc Nhà nước; lãi tiền gửi do Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định sử dụng. Tiêu chí lựa chọn đơn vị, địa phương tiếp nhận kinh phí từ tỉnh không còn quỹ đất dựa trên diện tích đất quy hoạch và văn bản đăng ký.
Nguyên văn Điều 21. Quy định chung về trồng rừng thay thế
1. Nguyên tắc trồng rừng thay thế a) Diện tích trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác thực hiện theo quy định tại Điều 21 Luật Lâm nghiệp. Diện tích trồng rừng thay thế phải đảm bảo không thấp hơn diện tích rừng trồng thay thế được xác định trong văn bản chấp thuận nộp tiền trồng rừng thay thế của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. b) Thực hiện trồng rừng thay thế tại địa phương có chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác. Chỉ đề xuất trồng rừng thay thế sang địa phương khác khi địa phương có chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác không còn quỹ đất hoặc còn quỹ đất nhưng điều kiện lập địa không phù hợp để trồng rừng. c) Trong thời gian 12 tháng kể từ thời điểm chủ dự án hoàn thành nghĩa vụ nộp tiền trồng rừng thay thế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải phê duyệt kế hoạch trồng rừng thay thế và giao chủ đầu tư thực hiện trồng rừng thay thế. d) Rừng trồng từ tiền trồng rừng thay thế sau nghiệm thu hoàn thành được quản lý theo Quy chế quản lý rừng. 2. Đất trồng rừng thay thế a) Đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là tỉnh) tự bố trí được quỹ đất để trồng rừng thay thế: thực hiện trồng rừng trên đất quy hoạch cho rừng đặc dụng, rừng phòng hộ; trồng rừng trên đất quy hoạch cho rừng sản xuất giao cho chủ rừng là doanh nghiệp nhà nước, chủ rừng được quy định tại các khoản 1, 3 và 4 Điều 8 Luật Lâm nghiệp; hỗ trợ trồng rừng sản xuất gỗ lớn (khai thác sau 10 năm tuổi) trên đất quy hoạch cho rừng sản xuất giao hộ gia đình, cá nhân. b) Đối với các tỉnh tiếp nhận kinh phí trồng rừng thay thế từ địa phương khác không còn quỹ đất để trồng rừng thay thế thì thực hiện trồng rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất trên đất quy hoạch cho rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất. 3. Kinh phí thực hiện trồng rừng thay thế a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đơn giá hoặc điều chỉnh đơn giá trồng rừng thay thế khi cần thiết trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật trồng rừng theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường. b) Kinh phí trồng rừng thay thế do chủ dự án nộp vào Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường đối với địa phương chưa thành lập Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng (sau đây gọi là Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng cấp tỉnh) bằng diện tích rừng trồng thay thế quy định tại điểm a khoản 2 Điều này nhân với đơn giá cho 01 ha trồng rừng. c) Trồng rừng thay thế là công trình lâm sinh trong dự án có chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác. Thiết kế, dự toán trồng rừng thay thế được xác định trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường; đơn giá xây dựng dự toán trồng rừng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức trồng rừng thay thế quy định. Việc lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán và xử lý rủi ro trong giai đoạn đầu tư trồng rừng thay thế thực hiện theo quy định tại Chương IV Nghị định số 58/2024/NĐ-CP. Trồng rừng thay thế được nghiệm thu theo quy định về hướng dẫn một số nội dung quản lý đầu tư công trình lâm sinh của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường. d) Đối với kinh phí trồng rừng thay thế để hỗ trợ trồng rừng sản xuất gỗ lớn, thực hiện hỗ trợ theo chính sách của địa phương; đối với tỉnh không ban hành chính sách hỗ trợ trồng rừng thì áp dụng theo chính sách hiện hành của Nhà nước. 4. Tiếp nhận, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí trồng rừng thay thế a) Tổ chức, cá nhân thực hiện dự án có chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác (sau đây gọi là chủ dự án) nộp tiền trồng rừng thay thế về Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng cấp tỉnh. b) Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng cấp tỉnh và các tổ chức được giao nhiệm vụ trồng rừng thay thế mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước để tiếp nhận kinh phí trồng rừng thay thế. c) Nguồn kinh phí trồng rừng thay thế được quản lý, sử dụng, thanh toán qua Kho bạc Nhà nước theo quy định hiện hành. Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng cấp tỉnh thực hiện kiểm soát việc thanh toán tiền trồng rừng thay thế theo Danh mục hồ sơ thanh toán tại Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư này; việc thực hiện thanh toán tiền trồng rừng thay thế qua Kho bạc Nhà nước trên cơ sở chứng từ chuyển tiền của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng cấp tỉnh. d) Đơn vị tiếp nhận kinh phí trồng rừng thay thế lập báo cáo, trình cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp hoặc cơ quan được phân cấp hoặc cơ quan được giao theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền để thẩm định, quyết toán kinh phí trồng rừng thay thế. đ) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định sử dụng lãi tiền gửi từ kinh phí trồng rừng thay thế để thực hiện các hoạt động trồng rừng thay thế theo quy định của Thông tư này. 5. Tiêu chí lựa chọn đơn vị, địa phương tiếp nhận kinh phí trồng rừng thay thế từ tỉnh không còn quỹ đất để trồng rừng thay thế a) Có diện tích đất quy hoạch rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất quy định tại điểm b khoản 2 Điều này, được xác định trên cơ sở quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cấp có thẩm quyền phê duyệt và hiện trạng rừng tại thời điểm đề xuất; có văn bản của thủ trưởng đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đăng ký tiếp nhận kinh phí trồng rừng thay thế theo Mẫu số 01 Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư này. b) Trường hợp có nhiều đơn vị, địa phương đăng ký tiếp nhận kinh phí trồng rừng thay thế thì ưu tiên địa phương có nhiều diện tích đất chưa có rừng quy hoạch rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất nhưng không cân đối được ngân sách để trồng rừng.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.