Nguyên văn Điều 21. Quy định chung về trồng rừng thay thế
1. Nguyên tắc trồng rừng thay thế
a) Diện tích trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục
đích khác thực hiện theo quy định tại Điều 21 Luật Lâm nghiệp. Diện tích trồng
rừng thay thế phải đảm bảo không thấp hơn diện tích rừng trồng thay thế được
xác định trong văn bản chấp thuận nộp tiền trồng rừng thay thế của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh.
b) Thực hiện trồng rừng thay thế tại địa phương có chuyển mục đích sử dụng
rừng sang mục đích khác. Chỉ đề xuất trồng rừng thay thế sang địa phương khác
khi địa phương có chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác không còn
quỹ đất hoặc còn quỹ đất nhưng điều kiện lập địa không phù hợp để trồng rừng.
c) Trong thời gian 12 tháng kể từ thời điểm chủ dự án hoàn thành nghĩa vụ
nộp tiền trồng rừng thay thế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải phê duyệt
kế hoạch trồng rừng thay thế và giao chủ đầu tư thực hiện trồng rừng thay thế.
d) Rừng trồng từ tiền trồng rừng thay thế sau nghiệm thu hoàn thành được
quản lý theo Quy chế quản lý rừng.
2. Đất trồng rừng thay thế
a) Đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là tỉnh) tự
bố trí được quỹ đất để trồng rừng thay thế: thực hiện trồng rừng trên đất quy hoạch
cho rừng đặc dụng, rừng phòng hộ; trồng rừng trên đất quy hoạch cho rừng sản xuất
giao cho chủ rừng là doanh nghiệp nhà nước, chủ rừng được quy định tại các khoản
1, 3 và 4 Điều 8 Luật Lâm nghiệp; hỗ trợ trồng rừng sản xuất gỗ lớn (khai thác sau
10 năm tuổi) trên đất quy hoạch cho rừng sản xuất giao hộ gia đình, cá nhân.
b) Đối với các tỉnh tiếp nhận kinh phí trồng rừng thay thế từ địa phương khác
không còn quỹ đất để trồng rừng thay thế thì thực hiện trồng rừng đặc dụng, rừng
phòng hộ, rừng sản xuất trên đất quy hoạch cho rừng đặc dụng, rừng phòng hộ,
rừng sản xuất.
3. Kinh phí thực hiện trồng rừng thay thế
a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đơn giá hoặc điều chỉnh đơn giá
trồng rừng thay thế khi cần thiết trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật trồng rừng
theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
b) Kinh phí trồng rừng thay thế do chủ dự án nộp vào Quỹ Bảo vệ và Phát
triển rừng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc Sở Nông nghiệp và Môi
trường đối với địa phương chưa thành lập Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng (sau đây
gọi là Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng cấp tỉnh) bằng diện tích rừng trồng thay thế
quy định tại điểm a khoản 2 Điều này nhân với đơn giá cho 01 ha trồng rừng.
c) Trồng rừng thay thế là công trình lâm sinh trong dự án có chuyển mục
đích sử dụng rừng sang mục đích khác. Thiết kế, dự toán trồng rừng thay thế được
xác định trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật theo quy định của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường; đơn giá xây dựng dự toán trồng rừng do Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh nơi tổ chức trồng rừng thay thế quy định. Việc lập, thẩm định, phê
duyệt thiết kế, dự toán và xử lý rủi ro trong giai đoạn đầu tư trồng rừng thay thế
thực hiện theo quy định tại Chương IV Nghị định số 58/2024/NĐ-CP. Trồng rừng
thay thế được nghiệm thu theo quy định về hướng dẫn một số nội dung quản lý
đầu tư công trình lâm sinh của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
d) Đối với kinh phí trồng rừng thay thế để hỗ trợ trồng rừng sản xuất gỗ lớn,
thực hiện hỗ trợ theo chính sách của địa phương; đối với tỉnh không ban hành chính
sách hỗ trợ trồng rừng thì áp dụng theo chính sách hiện hành của Nhà nước.
4. Tiếp nhận, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí trồng rừng thay thế
a) Tổ chức, cá nhân thực hiện dự án có chuyển mục đích sử dụng rừng sang
mục đích khác (sau đây gọi là chủ dự án) nộp tiền trồng rừng thay thế về Quỹ Bảo
vệ và Phát triển rừng cấp tỉnh.
b) Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng cấp tỉnh và các tổ chức được giao nhiệm
vụ trồng rừng thay thế mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước để tiếp nhận kinh phí
trồng rừng thay thế.
c) Nguồn kinh phí trồng rừng thay thế được quản lý, sử dụng, thanh toán qua
Kho bạc Nhà nước theo quy định hiện hành.
Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng cấp tỉnh thực hiện kiểm soát việc thanh toán
tiền trồng rừng thay thế theo Danh mục hồ sơ thanh toán tại Phụ lục XI ban hành
kèm theo Thông tư này; việc thực hiện thanh toán tiền trồng rừng thay thế qua
Kho bạc Nhà nước trên cơ sở chứng từ chuyển tiền của Quỹ Bảo vệ và Phát triển
rừng cấp tỉnh.
d) Đơn vị tiếp nhận kinh phí trồng rừng thay thế lập báo cáo, trình cơ quan
tài chính cấp trên trực tiếp hoặc cơ quan được phân cấp hoặc cơ quan được giao
theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền để thẩm định, quyết toán kinh phí
trồng rừng thay thế.
đ) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định sử dụng lãi tiền gửi từ kinh
phí trồng rừng thay thế để thực hiện các hoạt động trồng rừng thay thế theo quy
định của Thông tư này.
5. Tiêu chí lựa chọn đơn vị, địa phương tiếp nhận kinh phí trồng rừng thay
thế từ tỉnh không còn quỹ đất để trồng rừng thay thế
a) Có diện tích đất quy hoạch rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất
quy định tại điểm b khoản 2 Điều này, được xác định trên cơ sở quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất được cấp có thẩm quyền phê duyệt và hiện trạng rừng tại thời
điểm đề xuất; có văn bản của thủ trưởng đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh đăng ký tiếp nhận kinh phí trồng rừng thay thế theo Mẫu số 01 Phụ lục XII
ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Trường hợp có nhiều đơn vị, địa phương đăng ký tiếp nhận kinh phí trồng
rừng thay thế thì ưu tiên địa phương có nhiều diện tích đất chưa có rừng quy hoạch
rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất nhưng không cân đối được ngân
sách để trồng rừng.