Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 16/2025/TT-BNNMT

Điều 22. Nộp tiền trồng rừng thay thế

Căn cứ: Điều 22, 16/2025/TT-BNNMT — Thông tư 16/2025/TT-BNNMT Quy định về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước và một số nội dung trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm

Tóm tắt

Điều 22 quy định thẩm quyền, hồ sơ và trình tự nộp tiền trồng rừng thay thế. Thẩm quyền chấp thuận là Chủ tịch UBND cấp tỉnh. Có hai trình tự chính: trường hợp địa phương bố trí được đất trồng rừng và trường hợp không bố trí được đất (phải chuyển tiền về Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng Việt Nam).

Ý chính cần nhớ

  • ▸Thẩm quyền chấp thuận nộp tiền trồng rừng thay thế là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (khoản 1).
  • ▸Hồ sơ gồm: văn bản đề nghị (Mẫu 02), phương án và dự toán thiết kế (Mẫu 03) nếu tự trồng, bản sao văn bản chấp thuận chuyển mục đích, tài liệu khác (khoản 2).
  • ▸Nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc qua môi trường điện tử đến Sở Nông nghiệp và Môi trường (khoản 3).
  • ▸Thời hạn kiểm tra hợp lệ: trả lời ngay với hồ sơ trực tiếp; 01 ngày làm việc với hồ sơ qua bưu chính/điện tử (khoản 3).
  • ▸Nếu địa phương bố trí được đất: Sở trình Chủ tịch UBND tỉnh trong 05 ngày; chủ dự án nộp tiền trong 07 ngày; Quỹ xác nhận hoàn thành trong 03 ngày (khoản 4).
  • ▸Nếu không bố trí được đất: Sở trình Chủ tịch UBND tỉnh trong 05 ngày, sau đó Bộ NN&MT phối hợp xác định địa điểm, đơn giá, thông báo số tiền; chủ dự án nộp trong 08 ngày; Quỹ cấp tỉnh chuyển tiền về Quỹ Việt Nam trong 03 ngày; Quỹ Việt Nam điều chuyển về Quỹ cấp tỉnh nhận trồng trong 05 ngày (khoản 5).
  • ▸Trường hợp nộp ngay theo đơn giá nơi đề nghị: Chủ tịch UBND tỉnh thông báo trong 05 ngày; chủ dự án nộp trong 08 ngày; Quỹ xác nhận trong 03 ngày; xử lý chênh lệch trong 07 ngày (điểm i khoản 5).

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa thời hạn 01 ngày làm việc (kiểm tra hồ sơ) và 05 ngày làm việc (Sở trình Chủ tịch UBND tỉnh).
  • Nhầm thời hạn nộp tiền: 07 ngày (trường hợp bố trí được đất) và 08 ngày (trường hợp không bố trí được đất hoặc nộp ngay theo đơn giá nơi đề nghị).
  • Nhầm cơ quan nhận hồ sơ: Sở Nông nghiệp và Môi trường, không phải Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng.

Giải thích

Điều 22 quy định về nộp tiền trồng rừng thay thế. Thẩm quyền chấp thuận là Chủ tịch UBND cấp tỉnh. Hồ sơ gồm văn bản đề nghị, phương án trồng rừng thay thế (nếu tự thực hiện), bản sao văn bản chấp thuận chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng và tài liệu khác. Chủ dự án nộp 01 bộ hồ sơ đến Sở Nông nghiệp và Môi trường. Sở kiểm tra tính hợp lệ: trả lời ngay với hồ sơ trực tiếp, trong 01 ngày làm việc với hồ sơ qua bưu chính/điện tử. Nếu địa phương bố trí được đất trồng rừng, Sở trình Chủ tịch UBND tỉnh trong 05 ngày làm việc; chủ dự án nộp tiền trong 07 ngày làm việc; Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng cấp tỉnh xác nhận hoàn thành trong 03 ngày làm việc. Nếu không bố trí được đất, Sở trình Chủ tịch UBND tỉnh gửi hồ sơ đề nghị Bộ Nông nghiệp và Môi trường chấp thuận; Bộ phối hợp với tỉnh nhận kinh phí xác định địa điểm, đơn giá; chủ dự án nộp tiền trong 08 ngày làm việc; Quỹ cấp tỉnh chuyển tiền về Quỹ Việt Nam trong 03 ngày làm việc; Quỹ Việt Nam điều chuyển về Quỹ cấp tỉnh nhận trồng trong 05 ngày làm việc. Trường hợp nộp ngay theo đơn giá nơi đề nghị, Chủ tịch UBND tỉnh thông báo trong 05 ngày; chủ dự án nộp trong 08 ngày; Quỹ xác nhận trong 03 ngày; xử lý chênh lệch trong 07 ngày làm việc.
Nguyên văn Điều 22. Nộp tiền trồng rừng thay thế
1. Thẩm quyền chấp thuận nộp tiền trồng rừng thay thế là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 2. Hồ sơ, gồm: a) Bản chính văn bản đề nghị chấp thuận nộp tiền trồng rừng thay thế theo Mẫu số 02 Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư này; b) Bản chính phương án trồng rừng thay thế theo Mẫu số 03 Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư này và bản chính dự toán, thiết kế trồng rừng thay thế theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 21 Thông tư này (đối với trường hợp chủ dự án tự thực hiện trồng rừng thay thế); c) Bản sao văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác; d) Bản sao các tài liệu khác có liên quan (nếu có). 3. Chủ dự án nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường điện tử 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này đến Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Nông nghiệp và Môi trường kiểm tra tính hợp lệ của thành phần hồ sơ, trả lời ngay đối với hồ sơ nộp trực tiếp, trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đối với hồ sơ nộp qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường điện tử; trường hợp hồ sơ chưa đủ thành phần theo quy định, thông báo bằng văn bản cho chủ dự án và nêu rõ lý do. 4. Trình tự chấp thuận nộp tiền trồng rừng thay thế trong trường hợp địa phương bố trí đất để trồng rừng a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Nông nghiệp và Môi trường trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét chấp thuận nộp tiền trồng rừng thay thế; phê duyệt phương án trồng rừng thay thế (đối với trường hợp chủ dự án tự thực hiện trồng rừng thay thế) và thông báo bằng văn bản cho chủ dự án về việc chấp thuận nộp tiền, thời gian và số tiền phải nộp trên cơ sở diện tích phải trồng rừng thay thế của chủ dự án và đơn giá trồng rừng thay thế của tỉnh; b) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, chủ dự án phải nộp đủ số tiền trồng rừng thay thế vào Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng cấp tỉnh để tổ chức trồng rừng thay thế; c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ số tiền của chủ dự án nộp, Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng cấp tỉnh thông báo bằng văn bản cho chủ dự án về việc hoàn thành nghĩa vụ trồng rừng thay thế. 5. Trình tự chấp thuận nộp tiền trồng rừng thay thế trong trường hợp địa phương không bố trí được đất để trồng rừng a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Nông nghiệp và Môi trường trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, gửi hồ sơ đề nghị Bộ Nông nghiệp và Môi trường chấp thuận việc nộp tiền trồng rừng thay thế về Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng Việt Nam để tổ chức trồng rừng thay thế tại địa phương khác; Hồ sơ, gồm: văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị Bộ Nông nghiệp và Môi trường chấp thuận việc nộp tiền trồng rừng thay thế về Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng Việt Nam theo Mẫu số 04 Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư này và hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này; b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có rừng chuyển mục đích sử dụng rừng, Bộ Nông nghiệp và Môi trường có văn bản đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, nơi tiếp nhận kinh phí trồng rừng thay thế cung cấp thông tin về địa điểm trồng rừng và đơn giá trồng rừng thay thế của tỉnh tại thời điểm chủ dự án đề nghị nộp tiền; c) Trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, nơi tiếp nhận kinh phí trồng rừng thay thế có văn bản gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường xác nhận về việc bố trí địa điểm, kèm theo bản sao quyết định phê duyệt đơn giá trồng rừng của tỉnh; d) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, nơi tiếp nhận trồng rừng thay thế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường có văn bản gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, nơi đề nghị nộp tiền về thời gian và số tiền chủ dự án phải nộp để trồng rừng thay thế; đ) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, nơi đề nghị nộp tiền có văn bản gửi chủ dự án về thời gian và số tiền chủ dự án phải nộp để trồng rừng thay thế; e) Trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, chủ dự án phải nộp đủ số tiền trồng rừng thay thế vào Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng cấp tỉnh, nơi chủ dự án nộp hồ sơ; g) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày chủ dự án nộp đủ tiền trồng rừng thay thế, Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng cấp tỉnh, nơi tiếp nhận tiền trồng rừng thay thế do chủ dự án nộp có văn bản gửi chủ dự án thông báo về việc hoàn thành nghĩa vụ trồng rừng thay thế và chuyển số tiền chủ dự án đã nộp về Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng Việt Nam để thực hiện trồng rừng tại địa phương khác; h) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ tiền trồng rừng thay thế, Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng Việt Nam điều chuyển tiền về Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng cấp tỉnh nơi tiếp nhận tiền để trồng rừng thay thế; i) Trường hợp chủ dự án đề nghị nộp ngay số tiền trồng rừng thay thế theo đơn giá trồng rừng của tỉnh, nơi đề nghị nộp tiền: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ của chủ dự án theo quy định tại khoản 2 Điều này và Bản cam kết của chủ dự án về việc nộp đầy đủ số tiền theo đơn giá trồng rừng của tỉnh, nơi tiếp nhận trồng rừng thay thế theo Mẫu số 05 Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, thông báo bằng văn bản cho chủ dự án về việc chấp thuận nộp tiền, thời gian và số tiền phải nộp trên cơ sở diện tích phải trồng rừng thay thế của chủ dự án và đơn giá trồng rừng thay thế của tỉnh; Trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, chủ dự án phải nộp đủ số tiền trồng rừng thay thế vào Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng cấp tỉnh, nơi chủ dự án nộp hồ sơ; Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ số tiền của chủ dự án nộp, Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng cấp tỉnh, nơi tiếp nhận tiền trồng rừng thay thế do chủ dự án nộp, thông báo bằng văn bản cho chủ dự án về việc hoàn thành nghĩa vụ trồng rừng thay thế; Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về đơn giá trồng rừng của tỉnh, nơi tiếp nhận trồng rừng thay thế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, nơi đề nghị nộp tiền có văn bản gửi chủ dự án thông báo về số tiền trồng rừng thay thế chênh lệch; Trường hợp số tiền đã nộp theo đơn giá trồng rừng của tỉnh, nơi đề nghị nộp tiền thấp hơn số tiền phải nộp theo đơn giá trồng rừng của tỉnh, nơi tiếp nhận trồng rừng thay thế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, nơi đề nghị nộp tiền yêu cầu chủ dự án nộp đủ số tiền trồng rừng thay thế theo Bản cam kết của chủ dự án. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, chủ dự án phải nộp bổ sung số tiền chênh lệch vào Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng cấp tỉnh, nơi chủ dự án nộp hồ sơ; Trường hợp số tiền đã nộp theo đơn giá trồng rừng của tỉnh, nơi đề nghị nộp tiền cao hơn số tiền phải nộp theo đơn giá trồng rừng của tỉnh, nơi tiếp nhận trồng rừng thay thế, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi chủ dự án, Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng cấp tỉnh, nơi tiếp nhận tiền trồng rừng thay thế do chủ dự án nộp hoàn trả số tiền chênh lệch bao gồm cả tiền lãi cho chủ dự án.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.