Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 16/2025/TT-BNNMT

Điều 23. Tổ chức trồng rừng thay thế

Căn cứ: Điều 23, 16/2025/TT-BNNMT — Thông tư 16/2025/TT-BNNMT Quy định về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước và một số nội dung trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm

Tóm tắt

Điều 23 quy định về tổ chức trồng rừng thay thế, bao gồm việc lập kế hoạch, giao chủ đầu tư, hỗ trợ trồng rừng sản xuất gỗ lớn và chế độ báo cáo kết quả trồng rừng thay thế. Nội dung nhấn mạnh vai trò của Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND cấp tỉnh và các chủ thể tham gia.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu UBND cấp tỉnh ban hành kế hoạch trồng rừng thay thế theo Mẫu số 06 Phụ lục XII.
  • ▸Chủ dự án chuyển mục đích sử dụng rừng là chủ đầu tư trồng rừng thay thế; nếu không tự thực hiện thì giao cho chủ rừng theo khoản 1, 3, 4 Điều 8 Luật Lâm nghiệp, doanh nghiệp nhà nước, cơ quan tổ chức nhà nước khác.
  • ▸Hỗ trợ trồng rừng sản xuất gỗ lớn: đối tượng là hộ gia đình, cá nhân có cam kết khai thác sau 10 năm tuổi, theo Mẫu số 07 Phụ lục XII.
  • ▸Chủ đầu tư tổng hợp danh sách hỗ trợ theo Mẫu số 08 trình UBND cấp tỉnh phê duyệt.
  • ▸Báo cáo kết quả trồng rừng thay thế: chủ đầu tư gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường trước 30/11; Sở báo cáo UBND tỉnh và Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm trước 15/12; Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng cấp tỉnh báo cáo trước 15/12.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời hạn báo cáo của chủ đầu tư (30/11) với thời hạn của Sở (15/12).
  • Nhầm đối tượng được hỗ trợ trồng rừng sản xuất gỗ lớn: chỉ hộ gia đình, cá nhân, không bao gồm tổ chức.
  • Nhầm mẫu biểu: Mẫu số 06 cho kế hoạch trồng rừng thay thế; Mẫu số 07 cho cam kết; Mẫu số 08 cho danh sách hỗ trợ; Mẫu số 09, 10 cho báo cáo.

Giải thích

Điều 23 quy định trình tự, thủ tục tổ chức trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng. Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu UBND cấp tỉnh ban hành kế hoạch và giao chủ đầu tư. Chủ dự án có trách nhiệm tự thực hiện hoặc được giao cho các chủ rừng theo Luật Lâm nghiệp. Điều này cũng quy định chính sách hỗ trợ trồng rừng sản xuất gỗ lớn cho hộ gia đình, cá nhân với cam kết khai thác sau 10 năm. Cuối cùng, Điều 23 quy định chế độ báo cáo định kỳ hằng năm của các cơ quan liên quan, đảm bảo giám sát và tổng hợp kết quả trồng rừng thay thế trên phạm vi cả nước.
Nguyên văn Điều 23. Tổ chức trồng rừng thay thế
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành kế hoạch trồng rừng thay thế theo Mẫu số 06 Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư này và giao cho chủ dự án có chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác là chủ đầu tư trồng rừng thay thế. Trường hợp chủ dự án có chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác không tự thực hiện trồng rừng thay thế, thì giao cho chủ rừng được quy định tại các khoản 1, 3 và 4 Điều 8 Luật Lâm nghiệp; chủ rừng là doanh nghiệp nhà nước; cơ quan, tổ chức nhà nước khác làm chủ đầu tư trồng rừng thay thế. 2. Chủ đầu tư lập, trình phê duyệt thiết kế, dự toán kinh phí, thực hiện trồng rừng thay thế, quản lý, bảo vệ, nghiệm thu hoàn thành diện tích rừng trồng theo quy định tại Thông tư này và các quy định khác của pháp luật về lâm nghiệp. 3. Hỗ trợ trồng rừng sản xuất gỗ lớn a) Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao Ban quản lý dự án lĩnh vực lâm nghiệp cấp tỉnh hoặc cấp xã hoặc cơ quan chuyên môn thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã đối với địa phương không có Ban quản lý dự án là chủ đầu tư trong trường hợp hỗ trợ trồng rừng sản xuất trên diện tích đất được giao cho hộ gia đình, cá nhân quản lý. b) Đối tượng được hỗ trợ: hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu hỗ trợ trồng rừng sản xuất gỗ lớn và có cam kết khai thác sau 10 năm tuổi trên diện tích đất quy hoạch cho phát triển rừng sản xuất theo Mẫu số 07 Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư này. c) Nội dung hỗ trợ, mức hỗ trợ, hình thức và phương thức hỗ trợ: thực hiện hỗ trợ theo chính sách của địa phương; đối với các tỉnh không ban hành chính sách hỗ trợ trồng rừng thì áp dụng theo chính sách hiện hành của Nhà nước. Chi phí quản lý, kiểm tra, nghiệm thu được xác định trong dự toán kinh phí của chủ đầu tư do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. d) Chủ đầu tư tổng hợp danh sách đối tượng, diện tích và nhu cầu hỗ trợ trồng rừng theo Mẫu số 08 Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư này, gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt; tổ chức hỗ trợ, quản lý, sử dụng kinh phí theo quy định của pháp luật hiện hành. 4. Báo cáo kết quả trồng rừng thay thế a) Chủ dự án tự tổ chức trồng rừng thay thế, tổ chức được giao làm chủ đầu tư trồng rừng thay thế thực hiện báo cáo kết quả trồng rừng thay thế về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp trước 30 tháng 11 hằng năm. b) Sở Nông nghiệp và Môi trường báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm trước ngày 15 tháng 12 hằng năm về kết quả thực hiện trồng rừng thay thế trên địa bàn tỉnh theo Mẫu số 09 Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư này. c) Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng cấp tỉnh báo cáo cơ quan chủ quản trước ngày 15 tháng 12 hằng năm về kết quả tiếp nhận và giải ngân nguồn kinh phí trồng rừng thay thế do các chủ dự án nộp hoặc Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng Việt Nam chuyển về theo Mẫu số 10 Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.