Điều 21. Quy định về cột mốc và khoảng cách các mốc chỉ giới
Căn cứ: Điều 21, 8/2026/TT-BNNMT — Thông tư 08/2026/TT-BNNMT Quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi
Tóm tắt
Điều 21 quy định cấu tạo cột mốc chỉ giới (thân mốc, đế mốc, màu sơn, ký hiệu, số hiệu) và khoảng cách giữa các mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ đập, lòng hồ chứa nước, kênh, cống. Đây là căn cứ để cắm mốc đúng tiêu chuẩn kỹ thuật và mật độ mốc theo loại công trình thủy lợi.
Ý chính cần nhớ
- ▸Thân mốc: bê tông cốt thép mác 200 đúc sẵn, mặt cắt 15x15 cm; đế mốc bê tông mác 200 đổ tại chỗ, mặt cắt 40x40 cm, sâu 30–60 cm.
- ▸Thân mốc nhô lên 50–70 cm; 10 cm trên cùng sơn đỏ, phần còn lại sơn trắng; ký hiệu CTTL, số hiệu CTTL.01…; mốc tham chiếu ký hiệu MTC, số hiệu MTC.01….
- ▸Đập: khoảng cách 2 mốc liền nhau 100 m; gần đô thị, dân cư tập trung 50 m.
- ▸Lòng hồ chứa: 200–500 m; nơi dốc lớn hoặc không dân cư > 1.000 m; điểm chuyển hướng, giao cắt phải có mốc.
- ▸Kênh: 200–300 m; khu đô thị, dân cư tập trung 100–150 m; điểm chuyển hướng phải có mốc.
- ▸Cống: 20–50 m; tại các điểm góc của đường chỉ giới phải có mốc.
- ▸Công trình thủy lợi khác: khoảng cách mốc do UBND cấp tỉnh quyết định.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm khoảng cách mốc của đập (100 m/50 m) với lòng hồ chứa (200–500 m) hoặc kênh (200–300 m).
- Nhầm màu sơn: 10 cm trên cùng sơn đỏ, phần còn lại sơn trắng (không phải ngược lại).
- Nhầm ký hiệu mốc giới là CTTL còn mốc tham chiếu là MTC.
Giải thích
Nguyên văn Điều 21. Quy định về cột mốc và khoảng cách các mốc chỉ giới
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.