Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 8/2026/TT-BNNMT

Điều 22. Hồ sơ phương án cắm mốc chỉ giới

Căn cứ: Điều 22, 8/2026/TT-BNNMT — Thông tư 08/2026/TT-BNNMT Quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi

Tóm tắt

Điều 22 quy định chủ thể nộp hồ sơ, hình thức nộp và thành phần 01 bộ hồ sơ phương án cắm mốc chỉ giới. Hồ sơ gồm tờ trình, tài liệu về chủ đầu tư/tổ chức khai thác, quyết định phê duyệt thiết kế, thuyết minh, bản vẽ sơ đồ và dự toán kinh phí (trừ một số trường hợp).

Ý chính cần nhớ

  • ▸Chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi theo khoản 1, khoản 2 Điều 43 Luật Thủy lợi nộp 01 bộ hồ sơ.
  • ▸Hình thức nộp: trực tiếp tại Bộ phận một cửa, trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính.
  • ▸Nơi nhận: cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo khoản 2 Điều 23 Thông tư 8/2026/TT-BNNMT.
  • ▸Hồ sơ gồm: tờ trình; bản sao chụp quyết định giao nhiệm vụ chủ đầu tư/quyết định giao khai thác/Hợp đồng khai thác; quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công (hoặc quyết định liên quan có chỉ tiêu thiết kế).
  • ▸Thuyết minh gồm: căn cứ lập hồ sơ; đánh giá hiện trạng; số lượng, định vị, khoảng cách mốc, mốc tham chiếu; huy động nhân lực, vật tư, vật liệu, giải phóng mặt bằng; tiến độ cắm mốc, bàn giao; tổ chức thực hiện.
  • ▸Bản vẽ, sơ đồ thể hiện phạm vi bảo vệ, vị trí, tọa độ mốc chỉ giới, mốc tham chiếu trên nền bản đồ hiện trạng.
  • ▸Dự toán kinh phí cắm mốc, trừ công trình xây dựng mới và sửa chữa do Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm hình thức nộp hồ sơ: chỉ có trực tiếp, trực tuyến và bưu chính (không có các hình thức khác).
  • Cho rằng hồ sơ không cần dự toán trong mọi trường hợp — văn bản có ngoại lệ với công trình xây dựng mới và sửa chữa do Bộ NN&MT phê duyệt chủ trương đầu tư.
  • Nhầm nơi nộp hồ sơ: theo khoản 2 Điều 23 Thông tư 8/2026/TT-BNNMT, không phải nộp cho bất kỳ cơ quan nào.

Giải thích

Điều 22 xác định người nộp hồ sơ là chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 43 Luật Thủy lợi. Họ nộp 01 bộ hồ sơ theo ba hình thức: trực tiếp tại Bộ phận một cửa, trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính, đến cơ quan tiếp nhận theo khoản 2 Điều 23 Thông tư 8/2026/TT-BNNMT. Hồ sơ gồm 6 thành phần: tờ trình đề nghị phê duyệt; bản sao chụp quyết định giao thực hiện nhiệm vụ chủ đầu tư (công trình xây dựng mới), quyết định giao cho tổ chức, cá nhân khai thác hoặc Hợp đồng khai thác; quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật/thiết kế bản vẽ thi công hoặc quyết định phê duyệt liên quan có chỉ tiêu thiết kế; thuyết minh với các nội dung căn cứ, hiện trạng, số lượng – định vị – khoảng cách mốc và mốc tham chiếu, huy động nguồn lực và giải phóng mặt bằng, tiến độ cắm mốc – bàn giao, tổ chức thực hiện; bản vẽ, sơ đồ thể hiện phạm vi bảo vệ và tọa độ mốc trên nền bản đồ hiện trạng; dự toán kinh phí, trừ công trình xây dựng mới và sửa chữa do Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư.
Nguyên văn Điều 22. Hồ sơ phương án cắm mốc chỉ giới
Chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi được quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 43 của Luật Thủy lợi nộp 01 bộ hồ sơ bằng hình thức trực tiếp tại Bộ phận một cửa, trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 23 Thông tư này. Hồ sơ bao gồm: 1. Tờ trình đề nghị phê duyệt phương án cắm mốc chỉ giới. 2. Bản sao chụp quyết định giao thực hiện nhiệm vụ chủ đầu tư đối với công trình xây dựng mới, quyết định giao cho tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi hoặc Hợp đồng khai thác công trình thủy lợi. 3. Quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công của công trình thủy lợi hoặc quyết định phê duyệt liên quan có chỉ tiêu thiết kế công trình. 4. Thuyết minh hồ sơ phương án cắm mốc chỉ giới, gồm các nội dung: a) Căn cứ lập hồ sơ phương án cắm mốc chỉ giới; b) Đánh giá hiện trạng khu vực cắm mốc chỉ giới; c) Số lượng mốc chỉ giới cần cắm; phương án định vị mốc chỉ giới; khoảng cách các mốc chỉ giới; các mốc tham chiếu (nếu có); d) Phương án huy động nhân lực, vật tư, vật liệu thi công, giải phóng mặt bằng; đ) Tiến độ cắm mốc, bàn giao mốc chỉ giới; e) Tổ chức thực hiện. 5. Bản vẽ, sơ đồ phương án cắm mốc chỉ giới thể hiện phạm vi bảo vệ công trình, vị trí, tọa độ của các mốc chỉ giới, mốc tham chiếu (nếu có) trên nền bản đồ hiện trạng công trình thủy lợi. 6. Dự toán kinh phí cắm mốc chỉ giới, trừ các công trình xây dựng mới và sửa chữa do Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.