Bài học
23/2018/QH14
Điều 21. Quyết định hưởng miễn trừ đối với thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm
Căn cứ: Điều 21, 23/2018/QH14 — Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14
Tóm tắt
Quyết định hưởng miễn trừ phải có các nội dung chủ yếu: tên, địa chỉ các bên; nội dung thỏa thuận; điều kiện, nghĩa vụ; thời hạn hưởng miễn trừ. Quyết định phải được gửi cho các bên trong 07 ngày làm việc. Thời hạn hưởng miễn trừ tối đa 05 năm, có thể được xem xét tiếp tục.
Ý chính cần nhớ
- ▸Nội dung chủ yếu của quyết định: tên, địa chỉ các bên; nội dung thỏa thuận; điều kiện, nghĩa vụ; thời hạn hưởng miễn trừ.
- ▸Gửi quyết định cho các bên trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định.
- ▸Thời hạn hưởng miễn trừ không quá 05 năm kể từ ngày ra quyết định.
- ▸Trong 90 ngày trước khi hết hạn, theo đề nghị của các bên, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia xem xét tiếp tục hoặc không tiếp tục miễn trừ.
- ▸Nếu tiếp tục, thời hạn mới không quá 05 năm kể từ ngày ra quyết định tiếp tục.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm thời hạn gửi quyết định (07 ngày làm việc) với thời hạn hưởng miễn trừ (05 năm).
- Cho rằng việc tiếp tục miễn trừ đương nhiên được chấp nhận, mà không cần đề nghị và xem xét.
Giải thích
Điều 21 quy định về quyết định hưởng miễn trừ đối với thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm. Quyết định này phải có các nội dung chủ yếu: tên, địa chỉ của các bên tham gia thỏa thuận; nội dung của thỏa thuận được thực hiện; điều kiện và nghĩa vụ của các bên; thời hạn hưởng miễn trừ. Quyết định phải được gửi cho các bên trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định. Thời hạn hưởng miễn trừ không quá 05 năm kể từ ngày ra quyết định. Trong thời gian 90 ngày trước khi thời hạn hưởng miễn trừ kết thúc, theo đề nghị của các bên, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia xem xét, quyết định việc tiếp tục hoặc không tiếp tục hưởng miễn trừ. Nếu tiếp tục, thời hạn hưởng miễn trừ không quá 05 năm kể từ ngày ra quyết định tiếp tục.
Nguyên văn Điều 21. Quyết định hưởng miễn trừ đối với thỏa thuận hạn chế cạnh tranh
bị cấm
1. Quyết định hưởng mi
ễn trừ đối với thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm
phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên, địa chỉ của các bên tham gia thỏa thuận;
b) Nội dung của thỏa thuận được thực hiện;
c) Điều kiện và nghĩa vụ của các bên tham gia thỏa thuận;
d) Thời hạn hưởng miễn trừ.
2. Quyết định hưởng miễn trừ đối vớ
i thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm
phải được gửi cho các bên tham gia thỏa thuận trong thời hạn 07 ngày làm việc kể
từ ngày ra quyết định.
3. Thời hạn hưởng miễn trừ quy định tại điểm d khoản 1 Điều này là không
quá 05 năm kể từ ngày ra quyết định.
Trong thời gian 90 ngày trước khi thời hạn hưởng miễn trừ kết thúc, theo đề
nghị của các bên tham gia th
ỏa thuận, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia xem xét, quyết
định việc tiếp tục hoặc không tiếp tục hưởng miễn trừ đối với thỏa thuận hạn chế
cạnh tranh bị cấm. Trường hợp tiếp tục được hưởng miễn trừ thì thời hạn hưởng
miễn trừ là không quá 05 năm kể từ ngày ra quyết định tiếp tục hưởng miễn trừ.
Điề
u 22. Thực hiện thỏa thuận hạn chế cạnh tranh đối với các trường hợp
được hưởng miễn trừ
1. Các bên tham gia thỏa thuận hạn chế cạnh tranh đáp ứng điều kiện được
hưởng miễn trừ quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật này chỉ được thực hiện thỏa
thuận hạn chế cạnh tranh sau khi có quyết định hưởng miễ
n trừ quy định tại
Điều 21 của Luật này.
2. Các bên tham gia thỏa thuận hạn chế cạnh tranh được hưởng miễn trừ phải
thực hiện đúng quyết định hưởng miễn trừ quy định tại Điều 21 của Luật này.
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.