Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 113/2025/NĐ-CP

Điều 22. Chức năng hỗ trợ vận hành Kho lưu trữ số

Căn cứ: Điều 22, 113/2025/NĐ-CP — Nghị định 113/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Lưu trữ

Tóm tắt

Điều 22 quy định hệ thống quản lý tài liệu lưu trữ số phải có đầy đủ 7 nhóm chức năng vận hành Kho lưu trữ số, bao gồm: quản trị chung, quản trị người dùng, kiểm soát vai trò quản trị, quản lý thiết bị mạng và bảo mật, quản lý giao nhận tài liệu số, quản lý hoạt động giao nhận tin, và quản lý sự di chuyển, tiếp nhận tài liệu.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Có 7 nhóm chức năng vận hành Kho lưu trữ số theo Điều 22.
  • ▸Nhóm 1 - Quản trị chung: thông báo sự cố, lưu lịch sử xử lý, hỗ trợ di chuyển hồ sơ, phục hồi tài liệu đã chuyển ít nhất 03 tháng.
  • ▸Nhóm 2 - Quản trị người dùng: nhận diện, xác thực, lưu hồ sơ người dùng, phân quyền và kiểm soát quyền.
  • ▸Nhóm 3 - Kiểm soát vai trò quản trị: xác định vai trò, thẩm quyền, cảnh báo và ngăn chặn truy cập trái phép, ghi lịch sử hoạt động.
  • ▸Nhóm 4 - Quản lý thiết bị mạng và bảo mật: phát hiện xâm nhập, xác thực bằng mật khẩu, mã xác thực, sinh trắc học hoặc tài khoản định danh.
  • ▸Nhóm 5 - Quản lý giao nhận tài liệu số: xác nhận gói tin, xác định đơn vị giao nhận, bảo mật, toàn vẹn, lưu lịch sử giao nhận.
  • ▸Nhóm 6 - Quản lý hoạt động giao nhận tin: quy trình, chứng nhận, bảo mật, chống chối bỏ.
  • ▸Nhóm 7 - Quản lý di chuyển và tiếp nhận: quy trình, lưu vết, bảo mật thông tin và tin nhắn ngoại tuyến.

Lưu ý dễ nhầm

  • Thời gian phục hồi tài liệu đã chuyển đến Kho lưu trữ khác là 'ít nhất 03 tháng', không phải 01 tháng hay 06 tháng.
  • Chức năng xác thực người truy cập hệ thống bảo mật bao gồm 4 hình thức: mật khẩu, mã xác thực, sinh trắc học hoặc đăng nhập qua tài khoản định danh, xác thực điện tử.
  • Chống chối bỏ là chức năng bắt buộc trong cả nhóm 6 (giao nhận tin) và nhóm 7 (di chuyển, tiếp nhận tài liệu).

Giải thích

Điều 22 Nghị định 113/2025/NĐ-CP liệt kê 7 nhóm chức năng bắt buộc mà hệ thống quản lý tài liệu lưu trữ số phải có. Nhóm 1 (Quản trị chung) yêu cầu thông báo sự cố, lưu lịch sử xử lý, hỗ trợ di chuyển hồ sơ, phục hồi tài liệu đã chuyển ít nhất 03 tháng. Nhóm 2 (Quản trị người dùng) gồm nhận diện, xác thực, lưu hồ sơ, phân quyền và kiểm soát quyền. Nhóm 3 (Kiểm soát vai trò quản trị) yêu cầu xác định rõ vai trò, thẩm quyền, cảnh báo và ngăn chặn truy cập trái phép, ghi lịch sử hoạt động. Nhóm 4 (Quản lý thiết bị mạng và bảo mật) có hệ thống phát hiện xâm nhập, xác thực bằng mật khẩu, mã xác thực, sinh trắc học hoặc tài khoản định danh. Nhóm 5 (Quản lý giao nhận tài liệu số) xác nhận gói tin, bảo mật, toàn vẹn, lưu lịch sử. Nhóm 6 (Quản lý hoạt động giao nhận tin) có quy trình, chứng nhận, bảo mật, chống chối bỏ. Nhóm 7 (Quản lý di chuyển và tiếp nhận) có quy trình, lưu vết, chống chối bỏ và bảo mật thông tin, tin nhắn ngoại tuyến.
Nguyên văn Điều 22. Chức năng hỗ trợ vận hành Kho lưu trữ số
Hệ thống quản lý tài liệu lưu trữ số phải có đầy đủ các nhóm chức năng vận hành Kho lưu trữ số sau đây: 1. Quản trị chung đối với vận hành Kho lưu trữ số a) Thông báo với bộ phận quản trị khi xảy ra sự cố. b) Lưu lại thông báo sự cố và lịch sử xử lý sự cố. c) Lưu lại nguyên nhân sự cố. d) Lưu hồ sơ khắc phục sự cố. đ) Hỗ trợ việc di chuyển hồ sơ, tài liệu, cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ đến Kho lưu trữ khác. e) Lưu lại lịch sử di chuyển của hồ sơ, tài liệu, cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ đến Kho lưu trữ khác. g) Trường hợp di chuyển thất bại, Hệ thống có chức năng lưu lại nguyên nhân thất bại. h) Phục hồi các hồ sơ, tài liệu, cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ đã được chuyển đến Kho lưu trữ khác trong ít nhất 03 tháng. i) Lưu hồ sơ lịch sử truy hồi hồ sơ, tài liệu, cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ. k) Sắp xếp hồ sơ, tài liệu, dữ liệu theo yêu cầu. 2. Quản trị đối với người dùng a) Nhận diện và xác thực người dùng khi đăng ký, đăng nhập (nội bộ, bên ngoài, đơn vị thu nộp, đơn vị tích hợp, khách hàng dịch vụ, độc giả...). b) Lưu hồ sơ người dùng (tên, ngày đăng ký, thông tin cá nhân để xác thực, lịch sử truy cập và sử dụng...). c) Phân quyền và trao quyền cho người dùng theo quy chế quản lý người dùng của Kho lưu trữ số. d) Kiểm soát quyền của người dùng. đ) Xác định các loại hình tài liệu, hình thức sử dụng tài liệu và dịch vụ đối với từng người dùng. 3. Kiểm soát vai trò và quyền của người quản trị a) Xác định rõ vai trò và thẩm quyền của người quản trị. b) Xác định rõ quyền truy cập vào hồ sơ, tài liệu thuộc danh mục tài liệu tiếp cận có điều kiện, danh mục tài liệu mật. c) Cảnh báo ở mức hệ thống điều hành và ngăn chặn việc truy cập trái phép, vượt thẩm quyền của người quản trị. d) Ghi lại toàn bộ lịch sử hoạt động của từng quản trị viên trong Hệ thống, kể cả những truy cập bị cảnh báo và ngăn chặn. 4. Quản lý thiết bị mạng và hệ thống bảo mật a) Có hệ thống phát hiện và ngăn chặn sự xâm nhập. b) Kết nối với các hệ thống nhận dạng khác. c) Người truy cập vào hệ thống bảo mật được nhận dạng và xác thực bằng các hình thức: mật khẩu, mã xác thực, sinh trắc học hoặc đăng nhập qua tài khoản định danh, xác thực điện tử. 22 CÔNG BÁO/Số 751 + 752/Ngày 15-6-2025 d) Có khả năng kiểm soát việc truy cập vào hệ thống bảo mật, hệ thống điều khiển, hệ thống nhận diện sự xâm nhập và hệ thống giám sát. đ) Ghi lại toàn bộ lịch sử truy cập vào hệ thống bảo mật. 5. Quản lý việc giao, nhận tài liệu lưu trữ số a) Xác nhận các nhân tố cơ bản của gói tin: quy cách đóng gói, yêu cầu mã hóa, yêu cầu cấp chứng nhận, yêu cầu ký số, tính chất gốc (bản gốc, sao, phiên bản), tính chất mật, tính chất duy nhất. b) Xác định đơn vị và tài khoản giao nhận: thẩm quyền của từng tài khoản khi truy cập vào gói tin, thẩm quyền sử dụng thông tin trong gói tin. c) Xác định mức độ bảo mật của gói tin trong quá trình gửi nhận và lưu trữ tại Kho Lưu trữ số. d) Xác định mức độ toàn vẹn của gói tin trong quá trình giao nhận. đ) Có giải pháp bảo đảm sự toàn vẹn của gói tin trong thời gian lưu trữ tại Kho lưu trữ số. e) Xác định thỏa thuận giữa bên giao và bên nhận. g) Lưu lịch sử giao, nhận. 6. Quản lý hoạt động giao và nhận tin a) Có quy trình giao, nhận tài liệu lưu trữ số. b) Có khả năng cung cấp chứng nhận giao, nhận tài liệu lưu trữ số (biên bản giao, nhận tài liệu). c) Có khả năng bảo mật quá trình giao, nhận tài liệu đối với dữ liệu chứa thông tin bí mật nhà nước và khi có yêu cầu. d) Có chức năng chống chối bỏ quá trình giao, nhận tài liệu. 7. Quản lý sự di chuyển và tiếp nhận tài liệu a) Có quy trình quản lý và kiểm soát việc di chuyển, tiếp nhận tài liệu trực tiếp, trực tuyến. b) Có tính năng lưu vết và chống chối bỏ lịch sử quá trình di chuyển và tiếp nhận tài liệu. c) Bảo mật thông tin dữ liệu trong quá trình di chuyển và tiếp nhận tài liệu. d) Bảo mật thông tin của quá trình di chuyển và tiếp nhận tài liệu. đ) Có biện pháp bảo mật các tin nhắn ngoại tuyến của quá trình di chuyển và tiếp nhận tài liệu.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.