Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 113/2025/NĐ-CP

Điều 21. Chức năng quản trị cơ sở dữ liệu và sao lưu phục hồi dữ liệu

Căn cứ: Điều 21, 113/2025/NĐ-CP — Nghị định 113/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Lưu trữ

Tóm tắt

Điều 21 quy định hệ thống quản lý tài liệu lưu trữ số phải có đầy đủ chức năng quản trị cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ (khoản 1) và chức năng sao lưu, phục hồi dữ liệu (khoản 2). Các chức năng bao gồm kết nối liên thông, quản lý dữ liệu chủ, xác định hồ sơ gốc, quản lý cơ sở dữ liệu độc lập, cập nhật, chia sẻ, xuất báo cáo, lưu vết giao dịch; và quy trình sao lưu phục hồi, kiểm soát quyền quản trị viên, bảo đảm nguyên vẹn, không cho phép vô hiệu hóa sửa xóa trong quá trình sao lưu, hỗ trợ lệnh vô hiệu hóa sửa xóa trong hệ thống, báo cáo tự động định kỳ, lưu lịch sử.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Khoản 1: 9 chức năng quản trị cơ sở dữ liệu (từ điểm a đến i).
  • ▸Kết nối, liên thông với hệ thống thông tin khác để tích hợp, chia sẻ, đồng bộ dữ liệu theo quy định.
  • ▸Kết nối liên tục giữa hồ sơ, tài liệu và dữ liệu chủ; xác định hồ sơ gốc và hồ sơ liên quan khi một tệp tin thuộc nhiều hồ sơ.
  • ▸Quản lý cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ độc lập; cập nhật theo thẩm quyền và trách nhiệm; kết nối chia sẻ trong và ngoài Kho lưu trữ số.
  • ▸Xuất báo cáo thống kê định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu; lưu vết đầy đủ lịch sử giao dịch, bảo quản, truy cập, sử dụng, bảo vệ, chuyển đổi, giao nhận, xác thực; xuất ra dạng văn bản các thông tin đó.
  • ▸Khoản 2: 8 chức năng sao lưu, phục hồi (từ điểm a đến h).
  • ▸Thực hiện quy trình sao lưu và phục hồi; kiểm soát quyền quản trị viên; bảo đảm tính nguyên vẹn dữ liệu gốc và dữ liệu sao lưu.
  • ▸Không cho phép vô hiệu hóa, sửa, xóa dữ liệu trong quá trình sao lưu; hỗ trợ thực hiện lệnh vô hiệu hóa, sửa, xóa trong Hệ thống; báo cáo sao lưu và kiểm tra toàn vẹn tự động định kỳ; lưu lịch sử sao lưu và phục hồi.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa chức năng quản trị cơ sở dữ liệu (khoản 1) và chức năng sao lưu phục hồi (khoản 2).
  • Cho rằng trong quá trình sao lưu được phép sửa, xóa dữ liệu, nhưng Điều 21 cấm điều này.
  • Bỏ sót yêu cầu lưu vết đầy đủ và xuất ra dạng văn bản đối với thông tin lịch sử.

Giải thích

Điều 21 quy định hệ thống quản lý tài liệu lưu trữ số phải có đầy đủ chức năng quản trị cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ và chức năng sao lưu, phục hồi dữ liệu. Về quản trị cơ sở dữ liệu, hệ thống phải kết nối, liên thông với hệ thống thông tin khác để tích hợp, chia sẻ, đồng bộ dữ liệu; kết nối liên tục giữa hồ sơ, tài liệu và dữ liệu chủ; xác định hồ sơ gốc và hồ sơ liên quan khi một tệp tin là thành phần của nhiều hồ sơ; quản lý cơ sở dữ liệu độc lập; cập nhật theo thẩm quyền, trách nhiệm; kết nối chia sẻ trong và ngoài Kho lưu trữ số; xuất báo cáo thống kê định kỳ hoặc đột xuất; lưu vết đầy đủ các thông tin về lịch sử giao dịch, bảo quản, truy cập, sử dụng, bảo vệ, chuyển đổi, giao nhận, xác thực và xuất ra dạng văn bản. Về sao lưu, phục hồi, hệ thống phải thực hiện quy trình sao lưu và phục hồi; kiểm soát quyền quản trị viên; bảo đảm tính nguyên vẹn của dữ liệu gốc và dữ liệu sao lưu; không cho phép vô hiệu hóa, sửa, xóa dữ liệu trong quá trình sao lưu; hỗ trợ thực hiện lệnh vô hiệu hóa, sửa, xóa dữ liệu trong Hệ thống; báo cáo sao lưu và báo cáo kiểm tra tính toàn vẹn được thực hiện tự động theo định kỳ; lưu lịch sử sao lưu và phục hồi dữ liệu.
Nguyên văn Điều 21. Chức năng quản trị cơ sở dữ liệu và sao lưu phục hồi dữ liệu
1. Hệ thống quản lý tài liệu lưu trữ số phải có đầy đủ chức năng thực hiện nghiệp vụ quản trị cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ sau đây: a) Kết nối, liên thông với hệ thống thông tin khác để tích hợp, chia sẻ, đồng bộ dữ liệu tài liệu lưu trữ theo quy định. 20 CÔNG BÁO/Số 751 + 752/Ngày 15-6-2025 b) Kết nối liên tục giữa hồ sơ, tài liệu và dữ liệu chủ của hồ sơ, tài liệu. c) Xác định hồ sơ gốc và các hồ sơ liên quan đối với trường hợp một tệp tin tài liệu là thành phần của nhiều hồ sơ. d) Quản lý cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ độc lập. đ) Cập nhật cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ của cơ quan, tổ chức, bộ, ngành, địa phương, quốc gia theo thẩm quyền và trách nhiệm. e) Kết nối, chia sẻ cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ với các hệ thống khác trong và ngoài Kho lưu trữ số. g) Xuất được các báo cáo thống kê định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của người dùng. h) Lưu vết đầy đủ trong Hệ thống quản lý tài liệu lưu trữ số các thông tin về lịch sử giao dịch, bảo quản, truy cập và sử dụng, bảo vệ, chuyển đổi, giao nhận, xác thực của hồ sơ, tài liệu, dữ liệu số. i) Xuất ra dạng văn bản đối với các thông tin quy định tại điểm h khoản này. 2. Hệ thống quản lý tài liệu lưu trữ số phải có đầy đủ chức năng sao lưu và phục hồi dữ liệu sau đây: a) Thực hiện quy trình sao lưu và phục hồi dữ liệu. b) Kiểm soát quyền của quản trị viên phụ trách việc sao lưu và phục hồi dữ liệu. c) Bảo đảm tính nguyên vẹn của dữ liệu, tài liệu gốc và dữ liệu, tài liệu được sao lưu trong quá trình sao lưu. d) Không cho phép vô hiệu hóa, sửa, xóa dữ liệu trong quá trình sao lưu. đ) Hỗ trợ thực hiện lệnh vô hiệu hóa, sửa, xóa dữ liệu trong Hệ thống. e) Báo cáo sao lưu được thực hiện tự động theo định kỳ. g) Báo cáo kiểm tra tính toàn vẹn của tài liệu được tự động thực hiện theo định kỳ. h) Lưu lịch sử sao lưu và phục hồi dữ liệu.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.