Bài học
07/2017/QH14
Điều 22. Giao kết và thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ
Căn cứ: Điều 22, 07/2017/QH14 — Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14
Tóm tắt
Điều 22 quy định hình thức giao kết hợp đồng chuyển giao công nghệ, ngôn ngữ hợp đồng và phạm vi pháp luật điều chỉnh việc giao kết, thực hiện hợp đồng.
Ý chính cần nhớ
- ▸Hợp đồng chuyển giao công nghệ phải được lập thành văn bản hoặc hình thức khác được coi là giao dịch bằng văn bản theo Bộ luật Dân sự.
- ▸Văn bản hợp đồng phải được các bên ký, đóng dấu (nếu có); ký, đóng dấu giáp lai (nếu có) vào các trang của hợp đồng, phụ lục hợp đồng.
- ▸Ngôn ngữ trong hợp đồng chuyển giao công nghệ do các bên thỏa thuận.
- ▸Hợp đồng được giao kết và thực hiện theo Luật này, Bộ luật Dân sự, Luật Thương mại, Luật Sở hữu trí tuệ, Luật Cạnh tranh và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Lưu ý dễ nhầm
- Cho rằng hợp đồng chuyển giao công nghệ bắt buộc phải công chứng, chứng thực, trong khi Điều 22 chỉ yêu cầu lập thành văn bản hoặc hình thức tương đương.
- Nghĩ rằng ngôn ngữ hợp đồng bắt buộc là tiếng Việt, thực tế do các bên thỏa thuận.
- Bỏ qua yêu cầu ký, đóng dấu giáp lai (nếu có) vào các trang của hợp đồng, phụ lục hợp đồng.
Giải thích
Điều 22 Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 quy định về giao kết và thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ. Khoản 1 yêu cầu việc giao kết phải được lập thành văn bản hoặc hình thức khác được coi là giao dịch bằng văn bản theo Bộ luật Dân sự; văn bản hợp đồng phải được các bên ký, đóng dấu (nếu có), ký, đóng dấu giáp lai (nếu có) vào các trang của hợp đồng và phụ lục hợp đồng. Khoản 2 quy định ngôn ngữ trong hợp đồng do các bên thỏa thuận. Khoản 3 nêu hợp đồng được giao kết và thực hiện theo Luật này, Bộ luật Dân sự, Luật Thương mại, Luật Sở hữu trí tuệ, Luật Cạnh tranh và quy định khác của pháp luật có liên quan. Như vậy, hình thức văn bản là bắt buộc, còn ngôn ngữ linh hoạt theo thỏa thuận.
Nguyên văn Điều 22. Giao kết và thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ
1. Việc giao kết hợp đồng chuyển giao công nghệ phải được lập thành văn bản
hoặc hình thức khác được coi là giao dịch bằng văn bản theo quy định của Bộ luật
Dân sự. Văn bản hợp đồng phải được các bên ký, đóng dấu (nếu có); ký, đóng dấ
u
giáp lai (nếu có) vào các trang của hợp đồng, phụ lục hợp đồng.
2. Ngôn ngữ trong hợp đồng chuyển giao công nghệ do các bên thỏa thuận.
3. Hợp đồng chuyển giao công nghệ được giao kết và thực hiện theo quy định
của Luật này, Bộ luật Dân sự, Luật Thương mại, Luật Sở hữu trí tuệ, Luật Cạnh
tranh và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.