Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 72/2025/QH15

Điều 22. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân xã

Căn cứ: Điều 22, 72/2025/QH15 — Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15

Tóm tắt

Điều 22 quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân xã, bao gồm xây dựng nghị quyết trình Hội đồng nhân dân cùng cấp, tổ chức thi hành pháp luật, quản lý hành chính nhà nước, quyết định ngân sách, quản lý tổ chức bộ máy và nhân sự, ban hành văn bản, và thực hiện phân cấp, ủy quyền.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Xây dựng, trình HĐND cùng cấp ban hành nghị quyết và tổ chức thực hiện nghị quyết đó.
  • ▸Tổ chức thi hành Hiến pháp, pháp luật, văn bản cấp trên và nghị quyết của HĐND cùng cấp.
  • ▸Thực hiện quản lý hành chính nhà nước trên địa bàn, bảo đảm nền hành chính thống nhất, thông suốt, hiệu quả.
  • ▸Quyết định phân bổ, giao dự toán chi và điều chỉnh dự toán ngân sách cấp mình.
  • ▸Quy định nhiệm vụ, quyền hạn cơ quan chuyên môn; thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập.
  • ▸Quản lý biên chế cán bộ, công chức và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập.
  • ▸Quyết định quy hoạch chi tiết, thực hiện liên kết, hợp tác giữa các xã; ban hành Quy chế làm việc và văn bản hành chính.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa nhiệm vụ của UBND xã và HĐND xã: UBND xây dựng, trình HĐND ban hành nghị quyết, không tự ban hành nghị quyết.
  • Cho rằng UBND xã không có quyền quyết định ngân sách: thực tế được quyết định phân bổ, giao dự toán chi và điều chỉnh dự toán ngân sách cấp mình.
  • Bỏ sót nhiệm vụ quản lý lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở và người hoạt động không chuyên trách.

Giải thích

Điều 22 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 quy định 10 nhóm nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân xã. Thứ nhất, UBND xã xây dựng và trình HĐND cùng cấp ban hành nghị quyết để thực hiện các nhiệm vụ được quy định tại Điều 21, đồng thời tổ chức thực hiện nghị quyết đó. Thứ hai, UBND xã tổ chức thi hành Hiến pháp, pháp luật, văn bản của cấp trên và nghị quyết của HĐND cùng cấp, bảo đảm các điều kiện về cơ sở vật chất, nguồn nhân lực. Thứ ba, UBND xã thực hiện quản lý hành chính nhà nước trên địa bàn, bảo đảm nền hành chính thống nhất, thông suốt, liên tục, hiệu lực, hiệu quả, dân chủ, pháp quyền, chuyên nghiệp, quản trị hiện đại, trong sạch, công khai, minh bạch, phục vụ Nhân dân và chịu sự kiểm tra, giám sát của Nhân dân. Thứ tư, UBND xã quyết định phân bổ, giao dự toán chi đối với các khoản chưa phân bổ chi tiết; quyết định điều chỉnh dự toán ngân sách cấp mình và các nội dung khác theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. Thứ năm, UBND xã quy định nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc UBND cấp mình; quyết định thành lập, tổ chức lại, thay đổi tên gọi, giải thể, quy định tổ chức bộ máy, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND cấp mình theo quy định của pháp luật. Thứ sáu, UBND xã quản lý biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan hành chính của chính quyền địa phương cấp mình, số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý; thực hiện quản lý tổ chức, hoạt động của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở, người hoạt động không chuyên trách trên địa bàn theo quy định của pháp luật và phân cấp của cơ quan nhà nước cấp trên. Thứ bảy, UBND xã quyết định theo thẩm quyền các quy hoạch chi tiết của cấp mình; thực hiện liên kết, hợp tác giữa các đơn vị hành chính cấp xã theo quy định của pháp luật. Thứ tám, UBND xã ban hành Quy chế làm việc của UBND cấp mình. Thứ chín, UBND xã ban hành quyết định và các văn bản hành chính khác về những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình; bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung, thay thế văn bản do mình ban hành khi xét thấy không còn phù hợp hoặc trái pháp luật. Thứ mười, UBND xã thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp, ủy quyền và các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Nguyên văn Điều 22. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân xã
1. Xây dựng, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét ban hành nghị quyết để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại điểm a, điểm b khoản 1, các điểm a, b, c, d khoản 2, các khoản 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 21 của Luật này và tổ chức thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp. 2. Tổ chức thi hành Hiến pháp, pháp luật, văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp trên địa bàn; bảo đảm điều kiện về cơ sở vật chất, nguồn nhân lực và các nguồn lực cần thiết khác để thi hành Hiến pháp và pháp luật trên địa bàn. 3. Thực hiện quản lý hành chính nhà nước trên địa bàn, bảo đảm nền hành chính thống nhất, thông suốt, liên tục, hiệu lực, hiệu quả, dân chủ, pháp quyền, chuyên nghiệp, quản trị hiện đại, trong sạch, công khai, minh bạch, phục vụ Nhân dân và chịu sự kiểm tra, giám sát của Nhân dân. 4. Quyết định phân bổ, giao dự toán chi đối với các khoản chưa phân bổ chi tiết; quyết định điều chỉnh dự toán ngân sách cấp mình và các nội dung khác theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. 5. Quy định nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình; quyết định thành lập, tổ chức lại, thay đổi tên gọi, giải thể, quy định tổ chức bộ máy, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình theo quy định của pháp luật. 6. Quản lý biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan hành chính của chính quyền địa phương cấp mình, số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý; thực hiện quản lý tổ chức, hoạt động của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở, người hoạt động không chuyên trách trên địa bàn theo quy định của pháp luật và phân cấp của cơ quan nhà nước cấp trên. 7. Quyết định theo thẩm quyền các quy hoạch chi tiết của cấp mình; thực hiện liên kết, hợp tác giữa các đơn vị hành chính cấp xã theo quy định của pháp luật. 8. Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân cấp mình. 9. Ban hành quyết định và các văn bản hành chính khác về những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình; bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung, thay thế văn bản do mình ban hành khi xét thấy không còn phù hợp hoặc trái pháp luật. 10. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp, ủy quyền và các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.