Điều 23. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã
Căn cứ: Điều 23, 72/2025/QH15 — Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15
Tóm tắt
Điều 23 quy định 17 nhóm nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch UBND xã trên các lĩnh vực: lãnh đạo, điều hành UBND; thi hành pháp luật; tổ chức bộ máy hành chính; ngân sách, tài chính, tài sản; phát triển kinh tế - xã hội; đối ngoại, quốc phòng, an ninh; dân tộc, tôn giáo; quy hoạch; công tác cán bộ; xử lý tình huống khẩn cấp; cung ứng dịch vụ công; tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; hướng dẫn hoạt động tự quản của thôn; ban hành văn bản; thay mặt UBND quyết định một số vấn đề và thực hiện nhiệm vụ được phân cấp, ủy quyền.
Ý chính cần nhớ
- ▸Lãnh đạo, điều hành công việc của UBND; triệu tập và chủ tọa các phiên họp của UBND (khoản 1).
- ▸Lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện Hiến pháp, pháp luật, văn bản cấp trên và của HĐND, UBND cấp mình; kiểm tra, xử lý vi phạm (khoản 2).
- ▸Lãnh đạo và chịu trách nhiệm về hoạt động của bộ máy hành chính nhà nước; thực hiện cải cách hành chính, công vụ, công chức; ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số (khoản 3).
- ▸Chỉ đạo và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện dự toán ngân sách địa phương; quản lý, sử dụng hiệu quả vốn đầu tư, tài chính, ngân sách, tài sản công, cơ sở hạ tầng (khoản 5).
- ▸Chỉ đạo, tổ chức thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, các ngành, lĩnh vực; quản lý nhà nước trên nhiều lĩnh vực tại địa phương (khoản 6).
- ▸Chỉ đạo, tổ chức thực hiện nhiệm vụ đối ngoại, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội; bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của công dân (khoản 7).
- ▸Chỉ đạo, tổ chức thực hiện chính sách dân tộc, tôn giáo; giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa (khoản 8).
- ▸Chỉ đạo, chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các loại quy hoạch đã được phê duyệt; quản lý chợ, trung tâm thương mại, cơ sở giáo dục, y tế, phúc lợi xã hội... (khoản 9).
- ▸Chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác tuyển dụng, sử dụng, quản lý công chức, viên chức; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, cách chức; quyết định tạm đình chỉ công tác đối với một số chức danh (khoản 10).
- ▸Chỉ đạo, xử lý kịp thời tình huống khẩn cấp về thiên tai, dịch bệnh, thảm họa (khoản 11).
- ▸Chịu trách nhiệm cung ứng dịch vụ công thiết yếu: điện chiếu sáng, cấp nước, xử lý nước thải, rác thải, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ (khoản 12).
- ▸Tổ chức thực hiện tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực (khoản 13).
- ▸Hướng dẫn và kiểm tra hoạt động tự quản của thôn (khoản 14).
- ▸Ban hành quyết định và văn bản hành chính khác; bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung, thay thế văn bản do mình ban hành khi không còn phù hợp hoặc trái pháp luật (khoản 15).
- ▸Được thay mặt UBND cấp mình quyết định vấn đề thuộc thẩm quyền UBND, trừ nội dung tại khoản 2 Điều 40 Luật này, và báo cáo tại phiên họp gần nhất (khoản 16).
- ▸Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp, ủy quyền và các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật (khoản 17).
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm lẫn giữa nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch UBND xã với nhiệm vụ, quyền hạn của UBND xã.
- Cho rằng Chủ tịch UBND xã có thể thay mặt UBND quyết định mọi vấn đề thuộc thẩm quyền UBND, trong khi khoản 16 loại trừ những nội dung quy định tại khoản 2 Điều 40 của Luật này.
- Bỏ sót nhiệm vụ hướng dẫn và kiểm tra hoạt động tự quản của thôn (khoản 14).
Giải thích
Nguyên văn Điều 23. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.