Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 70/2026/NĐ-CP

Điều 22. Nội dung quy hoạch không gian biển quốc gia

Căn cứ: Điều 22, 70/2026/NĐ-CP — Nghị định 70/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch

Tóm tắt

Điều 22 Nghị định 70/2026/NĐ-CP quy định các nội dung chủ yếu của quy hoạch không gian biển quốc gia, bao gồm: các nội dung theo Luật Quy hoạch; dự báo bối cảnh, kịch bản phát triển; quan điểm, tầm nhìn, mục tiêu; phân vùng sử dụng không gian; giải pháp và nguồn lực; cùng hệ thống báo cáo, sơ đồ và cơ sở dữ liệu.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Nội dung theo điểm a và b khoản 1 Điều 26 Luật Quy hoạch được dẫn chiếu.
  • ▸Phải dự báo bối cảnh, kịch bản phát triển và đánh giá cơ hội, thách thức đối với hoạt động sử dụng tài nguyên biển, hải đảo.
  • ▸Xác định quan điểm, tầm nhìn và mục tiêu phát triển; mục tiêu tổng quát cho thời kỳ 10 năm, tầm nhìn 30 năm; mục tiêu cụ thể theo giai đoạn 05 năm.
  • ▸Phân vùng sử dụng gồm vùng cấm khai thác, vùng khai thác có điều kiện, vùng cần bảo vệ đặc biệt, vùng khuyến khích phát triển và phân vùng sử dụng vùng đất ven biển, vùng biển, các đặc khu.
  • ▸Giải pháp thực hiện quy hoạch gồm nhiều lĩnh vực: cơ chế chính sách, môi trường, khoa học công nghệ, tuyên truyền, nhân lực, huy động vốn, hợp tác quốc tế, tổ chức thực hiện và dự kiến nguồn lực.
  • ▸Báo cáo thuyết minh quy hoạch có báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt; kèm hệ thống sơ đồ quy hoạch và cơ sở dữ liệu.
  • ▸Danh mục và tỷ lệ sơ đồ quy hoạch không gian biển quốc gia theo mục II Phụ lục IV của Nghị định.

Lưu ý dễ nhầm

  • Dễ nhầm mốc thời gian: mục tiêu tổng quát cho thời kỳ quy hoạch 10 năm và tầm nhìn 30 năm; mục tiêu cụ thể theo giai đoạn 05 năm.
  • Dễ bỏ sót nội dung dẫn chiếu sang Luật Quy hoạch tại khoản 1.
  • Dễ nhầm các loại vùng trong phân vùng sử dụng, đặc biệt vùng cấm khai thác và vùng khai thác có điều kiện.

Giải thích

Điều 22 Nghị định 70/2026/NĐ-CP liệt kê các nội dung chủ yếu của quy hoạch không gian biển quốc gia. Trước hết, quy hoạch phải có các nội dung được dẫn chiếu tại điểm a và b khoản 1 Điều 26 Luật Quy hoạch. Tiếp đó là dự báo bối cảnh, các kịch bản phát triển; đánh giá cơ hội, thách thức đối với hoạt động sử dụng tài nguyên biển và hải đảo. Quy hoạch cũng phải xác định quan điểm, tầm nhìn và mục tiêu phát triển, trong đó mục tiêu tổng quát cho thời kỳ 10 năm và tầm nhìn 30 năm, mục tiêu cụ thể theo giai đoạn 05 năm. Về không gian, quy hoạch phân vùng sử dụng vùng đất ven biển, hải đảo, vùng biển thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia, bao gồm vùng cấm khai thác, vùng khai thác có điều kiện, vùng cần bảo vệ đặc biệt, vùng khuyến khích phát triển và phân vùng sử dụng. Cuối cùng là các giải pháp, dự kiến nguồn lực thực hiện quy hoạch và việc xây dựng báo cáo thuyết minh, sơ đồ, cơ sở dữ liệu.
Nguyên văn Điều 22. Nội dung quy hoạch không gian biển quốc gia
Quy hoạch không gian biển quốc gia bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây: 1. Quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 26 Luật Quy hoạch. 2. Dự báo bối cảnh và các kịch bản phát triển; đánh giá các cơ hội và thách thức đối với các hoạt động sử dụng tài nguyên biển và hải đảo: a) Dự báo xu thế phát triển kinh tế - xã hội, khoa học, công nghệ, quan hệ quốc tế trên thế giới và khu vực tác động tới các hoạt động sử dụng tài nguyên biển và hải đảo; b) Phân tích, đánh giá các yếu tố về bảo đảm quốc phòng, an ninh; c) Phân tích, đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức đối với các hoạt động sử dụng tài nguyên biển và hải đảo; d) Xây dựng các kịch bản phát triển và lựa chọn kịch bản phát triển. 3. Xác định quan điểm, tầm nhìn và mục tiêu phát triển: a) Xây dựng quan điểm sử dụng không gian biển, khai thác và sử dụng bền vững tài nguyên biển, bảo vệ môi trường vùng bờ; b) Xác định mục tiêu tổng quát trong thời kỳ quy hoạch 10 năm và cho tầm nhìn 30 năm; c) Xác định mục tiêu cụ thể về sử dụng không gian biển; mục tiêu khai thác, sử dụng tài nguyên trong phạm vi không gian biển trong thời kỳ quy hoạch theo giai đoạn 05 năm; d) Xác định những vấn đề trọng tâm cần giải quyết và các khâu đột phá trong việc khai thác, sử dụng không gian biển trong thời kỳ quy hoạch. 4. Phân vùng sử dụng vùng đất ven biển, hải đảo, vùng biển thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia của Việt Nam: a) Xác định vùng cấm khai thác, vùng khai thác có điều kiện, vùng cần bảo vệ đặc biệt cho mục đích quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và bảo tồn hệ sinh thái trong vùng đất ven biển, đặc khu, vùng biển thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia của Việt Nam; b) Xác định vùng khuyến khích phát triển trong vùng đất ven biển, đặc khu, vùng biển thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia của Việt Nam; c) Phân vùng sử dụng vùng đất ven biển, vùng biển, các đặc khu. 5. Giải pháp, dự kiến nguồn lực thực hiện quy hoạch: a) Giải pháp về cơ chế, chính sách quản lý không gian biển; b) Giải pháp về môi trường; c) Giải pháp về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; d) Giải pháp về tuyên truyền, nâng cao nhận thức; đ) Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực; e) Giải pháp về huy động vốn đầu tư; g) Giải pháp về hợp tác quốc tế; h) Giải pháp về tổ chức thực hiện quy hoạch; i) Dự kiến nguồn lực thực hiện quy hoạch. 6. Xây dựng báo cáo thuyết minh quy hoạch gồm báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt; hệ thống sơ đồ quy hoạch và cơ sở dữ liệu về quy hoạch không gian biển quốc gia. Danh mục và tỷ lệ sơ đồ quy hoạch không gian biển quốc gia theo quy định tại mục II Phụ lục IV của Nghị định này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.