Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 70/2026/NĐ-CP

Điều 23. Nội dung quy hoạch sử dụng đất quốc gia

Căn cứ: Điều 23, 70/2026/NĐ-CP — Nghị định 70/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch

Tóm tắt

Điều 23 Nghị định 70/2026/NĐ-CP quy định 7 nhóm nội dung chủ yếu của quy hoạch sử dụng đất quốc gia, từ phân tích đánh giá điều kiện tự nhiên, thực trạng sử dụng đất, dự báo biến động, xác định quan điểm – mục tiêu, định hướng sử dụng đất, xác định chỉ tiêu sử dụng đất, giải pháp và nguồn lực, đến xây dựng báo cáo thuyết minh và cơ sở dữ liệu.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Nội dung 1: Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, nguồn lực, bối cảnh tác động và thực trạng sử dụng đất các ngành, lĩnh vực.
  • ▸Nội dung 2: Dự báo xu thế biến động sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch (nhóm đất nông nghiệp, phi nông nghiệp; khả năng khai thác đất chưa sử dụng).
  • ▸Nội dung 3: Xác định quan điểm, tầm nhìn và mục tiêu sử dụng đất cho 3 nhóm đất (nông nghiệp, phi nông nghiệp, chưa sử dụng).
  • ▸Nội dung 4: Định hướng sử dụng đất quốc gia và định hướng sử dụng đất của vùng.
  • ▸Nội dung 5: Xác định chỉ tiêu sử dụng đất theo nhóm đất nông nghiệp, phi nông nghiệp; trong đó xác định diện tích một số loại đất: đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên, đất quốc phòng, đất an ninh.
  • ▸Nội dung 6: Giải pháp bảo vệ, cải tạo đất, bảo vệ môi trường, thích ứng biến đổi khí hậu; giải pháp tổ chức thực hiện; dự kiến nguồn lực.
  • ▸Nội dung 7: Xây dựng báo cáo thuyết minh (tổng hợp và tóm tắt); hệ thống sơ đồ quy hoạch và cơ sở dữ liệu; danh mục, tỷ lệ sơ đồ theo mục III Phụ lục IV Nghị định 70/2026/NĐ-CP.

Lưu ý dễ nhầm

  • Dễ nhầm chỉ tiêu sử dụng đất chỉ gồm nhóm đất nông nghiệp và phi nông nghiệp, nhưng Điều 23 khoản 5 còn yêu cầu xác định diện tích một số loại đất cụ thể (đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, ...).
  • Dễ bỏ sót nội dung dự báo khả năng khai thác đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng tại khoản 2.

Giải thích

Điều 23 Nghị định 70/2026/NĐ-CP liệt kê 7 nội dung chủ yếu của quy hoạch sử dụng đất quốc gia. Thứ nhất là phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, tài nguyên, thực trạng phát triển kinh tế – xã hội, đô thị, nông thôn, hiện trạng và biến động sử dụng đất, kết quả thực hiện quy hoạch kỳ trước, cùng đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai, ô nhiễm và thoái hóa đất. Thứ hai là dự báo xu thế biến động sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch, gồm biến động nhóm đất nông nghiệp, phi nông nghiệp và khả năng khai thác đất chưa sử dụng. Thứ ba là xác định quan điểm, tầm nhìn, mục tiêu sử dụng đất cho ba nhóm đất. Thứ tư là định hướng sử dụng đất quốc gia và của vùng. Thứ năm là xác định các chỉ tiêu sử dụng đất theo nhóm đất nông nghiệp, phi nông nghiệp, trong đó có diện tích một số loại đất cụ thể. Thứ sáu là giải pháp, dự kiến nguồn lực thực hiện quy hoạch. Thứ bảy là xây dựng báo cáo thuyết minh, hệ thống sơ đồ và cơ sở dữ liệu quy hoạch.
Nguyên văn Điều 23. Nội dung quy hoạch sử dụng đất quốc gia
Quy hoạch sử dụng đất quốc gia bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây: 1. Phân tích, đánh giá về điều kiện tự nhiên, nguồn lực, bối cảnh trực tiếp tác động và thực trạng sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực: a) Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên; b) Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội liên quan đến việc sử dụng đất; thực trạng phát triển đô thị và phát triển nông thôn; c) Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất, kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất quốc gia kỳ trước theo các loại đất quy định tại khoản 5 Điều này; d) Tổng hợp, phân tích kết quả đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai, ô nhiễm đất, thoái hóa đất của cả nước và các vùng. 2. Dự báo xu thế biến động của việc sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch, bao gồm: biến động sử dụng nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp; khả năng khai thác đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng. 3. Xác định quan điểm, tầm nhìn và mục tiêu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch của nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch tổng thể quốc gia; đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu. 4. Định hướng sử dụng đất quốc gia, định hướng sử dụng đất của vùng đáp ứng nhu cầu sử dụng đất để phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh; bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu. 5. Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch đối với nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp; trong đó xác định diện tích một số loại đất gồm đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên, đất quốc phòng, đất an ninh. 6. Giải pháp, dự kiến nguồn lực thực hiện quy hoạch a) Giải pháp bảo vệ, cải tạo đất, bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu; b) Giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng đất; c) Dự kiến nguồn lực thực hiện quy hoạch sử dụng đất. 7. Xây dựng báo cáo thuyết minh quy hoạch gồm báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt; hệ thống sơ đồ quy hoạch và cơ sở dữ liệu về quy hoạch sử dụng đất quốc gia. Danh mục và tỷ lệ sơ đồ quy hoạch sử dụng đất quốc gia theo quy định tại mục III Phụ lục IV của Nghị định này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.