Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 73/2026/NĐ-CP

Điều 22. Tổ chức điều hành ngân sách nhà nước

Căn cứ: Điều 22, 73/2026/NĐ-CP — Nghị định 73/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước

Tóm tắt

Điều 22 quy định về xử lý thiếu hụt tạm thời quỹ ngân sách và trình tự điều chỉnh dự toán thu chi trong quá trình chấp hành ngân sách nhà nước.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Quỹ ngân sách trung ương thiếu hụt: tạm ứng từ quỹ dự trữ tài chính trung ương, ngân quỹ nhà nước và các nguồn hợp pháp khác; nếu không đủ, Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng quyết định tạm ứng từ Ngân hàng Nhà nước.
  • ▸Quỹ ngân sách cấp tỉnh thiếu hụt: Sở Tài chính trình UBND cấp tỉnh quyết định tạm ứng từ quỹ dự trữ tài chính cấp tỉnh và các nguồn hợp pháp khác; nếu còn thiếu, UBND cấp tỉnh đề nghị Bộ Tài chính tạm ứng từ trung ương.
  • ▸Quỹ ngân sách cấp xã thiếu hụt: căn cứ đề nghị của UBND cấp xã, Sở Tài chính trình UBND cấp tỉnh quyết định tạm ứng từ quỹ dự trữ tài chính cấp tỉnh, ngân sách cấp tỉnh và các nguồn hợp pháp khác của địa phương.
  • ▸Số tạm ứng cho quỹ ngân sách cấp tỉnh và cấp xã phải hoàn trả đúng thời hạn và không quá 12 tháng kể từ ngày tạm ứng.
  • ▸Điều chỉnh dự toán thu, chi của một số bộ, cơ quan trung ương và một số tỉnh, thành phố không làm tăng tổng mức vay, bội chi: Bộ Tài chính chủ trì trình Chính phủ quyết định, báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Quốc hội.
  • ▸Điều chỉnh dự toán thu, chi ngân sách địa phương: cơ quan tài chính địa phương chủ trì trình UBND cùng cấp quyết định, báo cáo Thường trực HĐND và HĐND cùng cấp.
  • ▸Chi đầu tư chương trình, dự án vốn vay ODA và vốn vay ưu đãi chưa có hoặc vượt dự toán: Bộ Tài chính trình Chính phủ báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến trước khi thực hiện và báo cáo Quốc hội.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn thời hạn hoàn trả tạm ứng: chỉ quy định không quá 12 tháng cho quỹ ngân sách cấp tỉnh và cấp xã, không áp dụng cho quỹ ngân sách trung ương.
  • Nhầm cơ quan có thẩm quyền tạm ứng từ Ngân hàng Nhà nước: Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định, không tự quyết định.
  • Nhầm thẩm quyền điều chỉnh dự toán địa phương: cơ quan tài chính địa phương trình UBND cùng cấp, không trình HĐND quyết định.

Giải thích

Điều 22 Nghị định 73/2026/NĐ-CP hướng dẫn tổ chức điều hành ngân sách nhà nước. Khi quỹ ngân sách thiếu hụt tạm thời, tùy cấp ngân sách sẽ có cách xử lý khác nhau: trung ương dùng quỹ dự trữ tài chính trung ương, ngân quỹ nhà nước và các nguồn hợp pháp; nếu không đủ, Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng quyết định tạm ứng từ Ngân hàng Nhà nước. Cấp tỉnh do Sở Tài chính trình UBND cấp tỉnh quyết định tạm ứng từ quỹ dự trữ tài chính cấp tỉnh và các nguồn hợp pháp; nếu thiếu, UBND cấp tỉnh đề nghị Bộ Tài chính tạm ứng từ trung ương. Cấp xã do Sở Tài chính trình UBND cấp tỉnh quyết định tạm ứng từ quỹ dự trữ tài chính cấp tỉnh, ngân sách cấp tỉnh và các nguồn hợp pháp. Số tạm ứng cho cấp tỉnh và cấp xã phải hoàn trả không quá 12 tháng. Điều 22 cũng quy định trình tự điều chỉnh dự toán thu chi: Bộ Tài chính trình Chính phủ điều chỉnh dự toán một số bộ, cơ quan trung ương, địa phương nếu không tăng tổng mức vay, bội chi; cơ quan tài chính địa phương trình UBND cùng cấp điều chỉnh dự toán địa phương. Chi đầu tư vốn ODA, vốn vay ưu đãi chưa có hoặc vượt dự toán do Bộ Tài chính trình Chính phủ báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Nguyên văn Điều 22. Tổ chức điều hành ngân sách nhà nước
1. Cơ quan tài chính có trách nhiệm bảo đảm nguồn để thanh toán kịp thời các khoản chi theo dự toán. Trường hợp quỹ ngân sách thiếu hụt tạm thời được xử lý như sau: a) Đối với quỹ ngân sách trung ương: Bộ Tài chính tạm ứng từ quỹ dự trữ tài chính trung ương, ngân quỹ nhà nước và các nguồn tài chính hợp pháp khác để xử lý. Nếu quỹ dự trữ tài chính, ngân quỹ nhà nước và các nguồn tài chính hợp pháp khác không đáp ứng được, Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định tạm ứng từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo quy định tại khoản 1 Điều 60 của Luật Ngân sách nhà nước; b) Đối với quỹ ngân sách cấp tỉnh: Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định tạm ứng từ quỹ dự trữ tài chính cấp tỉnh và các nguồn tài chính hợp pháp khác của địa phương. Trường hợp sau khi tạm ứng từ các nguồn này còn thiếu nguồn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị Bộ Tài chính tạm ứng từ quỹ dự trữ tài chính trung ương, ngân sách trung ương và các nguồn tài chính hợp pháp khác của trung ương. Số tạm ứng phải hoàn trả đúng thời hạn được cơ quan có thẩm quyền quyết định và không quá 12 tháng kể từ ngày tạm ứng; c) Đối với quỹ ngân sách cấp xã: Căn cứ đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã, Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tạm ứng cho ngân sách cấp xã từ quỹ dự trữ tài chính cấp tỉnh, ngân sách cấp tỉnh và các nguồn tài chính hợp pháp khác của địa phương. Số tạm ứng phải hoàn trả đúng thời hạn được cơ quan có thẩm quyền quyết định và không quá 12 tháng kể từ ngày tạm ứng; 2. Trình tự, thủ tục điều chỉnh nhiệm vụ thu, chi trong quá trình chấp hành ngân sách nhà nước: a) Trường hợp điều chỉnh dự toán thu, chi của một số bộ, cơ quan trung ương và một số tỉnh, thành phố, nhưng không làm tăng tổng mức vay, bội chi ngân sách nhà nước theo quy định tại khoản 2 Điều 54 của Luật Ngân sách nhà nước, Bộ Tài chính chủ trì xây dựng phương án điều chỉnh dự toán, trình Chính phủ quyết định điều chỉnh, định kỳ báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất; b) Trường hợp điều chỉnh dự toán thu, chi ngân sách địa phương theo quy định tại khoản 3 Điều 54 của Luật Ngân sách nhà nước, cơ quan tài chính địa phương chủ trì xây dựng phương án điều chỉnh dự toán thu, chi ngân sách địa phương, trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định điều chỉnh, định kỳ báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân và báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp tại kỳ họp gần nhất. 3. Việc điều chỉnh dự toán đã giao cho các đơn vị sử dụng ngân sách được thực hiện theo quy định tại Điều 55 của Luật Ngân sách nhà nước. 4. Trường hợp chi đầu tư các chương trình, dự án sử dụng vốn vay ODA và vốn vay ưu đãi từ nhà tài trợ chưa được dự toán hoặc vượt so với dự toán được giao, Bộ Tài chính chủ trì, trình Chính phủ báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến trước khi thực hiện và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất. 5. Trường hợp sử dụng quỹ dự trữ tài chính thực hiện theo quy định tại Điều 10 của Nghị định này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.