Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 24/2023/QH15

Điều 22. Từ chối cung cấp dịch vụ viễn thông

Căn cứ: Điều 22, 24/2023/QH15 — Luật Viễn thông số 24/2023/QH15

Tóm tắt

Điều 22 quy định các trường hợp doanh nghiệp viễn thông, đại lý dịch vụ viễn thông được từ chối giao kết hợp đồng với người sử dụng dịch vụ viễn thông. Đồng thời, Điều này cũng quy định các trường hợp doanh nghiệp viễn thông được đơn phương chấm dứt hợp đồng với người sử dụng dịch vụ.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Doanh nghiệp viễn thông, đại lý dịch vụ viễn thông không được từ chối giao kết hợp đồng, trừ các trường hợp luật định.
  • ▸Các trường hợp được từ chối giao kết hợp đồng: người sử dụng đã từng vi phạm hợp đồng; cung cấp dịch vụ không khả thi về kinh tế, kỹ thuật; người sử dụng đã bị doanh nghiệp khác có thỏa thuận bằng văn bản từ chối cung cấp dịch vụ trả sau do trốn tránh nghĩa vụ thanh toán; có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • ▸Doanh nghiệp viễn thông không được đơn phương chấm dứt hợp đồng, trừ các trường hợp luật định.
  • ▸Các trường hợp được đơn phương chấm dứt hợp đồng: người sử dụng vi phạm hợp đồng; thuê bao viễn thông vi phạm pháp luật về viễn thông; có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa các trường hợp từ chối giao kết hợp đồng (khoản 1) và các trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng (khoản 2).
  • Cho rằng doanh nghiệp được từ chối giao kết hợp đồng khi người sử dụng chưa từng vi phạm hợp đồng.
  • Bỏ sót trường hợp thuê bao viễn thông vi phạm pháp luật về viễn thông là căn cứ để đơn phương chấm dứt hợp đồng.

Giải thích

Điều 22 bảo vệ quyền lợi của người sử dụng dịch vụ viễn thông bằng cách hạn chế việc doanh nghiệp viễn thông, đại lý dịch vụ viễn thông từ chối giao kết hợp đồng. Theo khoản 1, chỉ trong bốn trường hợp mới được từ chối: người sử dụng đã từng vi phạm hợp đồng đã giao kết với chính doanh nghiệp đó; việc cung cấp dịch vụ không khả thi về kinh tế, kỹ thuật; người sử dụng đã bị doanh nghiệp khác có thỏa thuận bằng văn bản từ chối cung cấp dịch vụ trả sau do trốn tránh nghĩa vụ thanh toán; hoặc có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Khoản 2 quy định doanh nghiệp viễn thông không được đơn phương chấm dứt hợp đồng, trừ ba trường hợp: người sử dụng vi phạm hợp đồng; thuê bao viễn thông vi phạm pháp luật về viễn thông; hoặc có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Việc phân biệt rõ hai nhóm trường hợp này là rất quan trọng.
Nguyên văn Điều 22. Từ chối cung cấp dịch vụ viễn thông
1. Doanh nghiệp viễn thông, đại lý dịch vụ viễn thông không được từ chối giao kết hợp đồng với người sử dụng dịch vụ viễn thông, trừ các tr ường hợp sau đây: a) Người sử dụng dịch vụ viễn thông đã từng vi phạm hợp đồng cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông đã giao kết với doanh nghiệp viễn thông; b) Việc cung cấp dịch vụ viễn thông là không khả thi về kinh tế, kỹ thuật; c) Người sử dụng dịch vụ viễn thông đã bị doanh nghiệp viễn thông có thỏa thuận bằng v ăn bản với doanh nghiệp viễn thông khác về việc từ chối cung cấp dịch vụ viễn thông theo hình thức trả sau do trốn tránh nghĩa vụ thanh toán tiền sử dụng dịch vụ; d) Có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. 2. Doanh nghiệp viễn thông không được đơn phương chấm dứt hợp đồng với người sử dụng d ịch vụ viễn thông, trừ các trường hợp sau đây: a) Người sử dụng dịch vụ viễn thông vi phạm hợp đồng cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông đã giao kết; b) Thuê bao viễn thông vi phạm pháp luật về viễn thông. Chính phủ quy định chi tiết Điểm này; c) Có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.