Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 24/2023/QH15

Điều 21. Cung cấp dịch vụ viễn thông qua biên giới đến người sử dụng dịch vụ viễn thông trên lãnh thổ Việt Nam

Căn cứ: Điều 21, 24/2023/QH15 — Luật Viễn thông số 24/2023/QH15

Tóm tắt

Điều 21 quy định việc cung cấp dịch vụ viễn thông qua biên giới đến người sử dụng trên lãnh thổ Việt Nam phải tuân thủ pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế. Tổ chức nước ngoài cung cấp dịch vụ theo cam kết quốc tế còn phải bảo đảm quốc phòng, an ninh, chính sách công cộng và một số quy định cụ thể của Luật. Doanh nghiệp viễn thông tham gia thỏa thuận thương mại với tổ chức nước ngoài phải có phương án bảo đảm an ninh thông tin và ngăn chặn khẩn cấp, ngừng cung cấp dịch vụ theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Dịch vụ viễn thông qua biên giới đến người sử dụng trên lãnh thổ Việt Nam phải tuân thủ pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
  • ▸Tổ chức nước ngoài cung cấp dịch vụ theo cam kết quốc tế phải bảo đảm quốc phòng, an ninh, chính sách công cộng.
  • ▸Tổ chức nước ngoài phải tuân theo khoản 6 Điều 5, Điều 6, điểm b và điểm d khoản 2 Điều 13 Luật Viễn thông số 24/2023/QH15 và quy định khác về an toàn thông tin mạng, an ninh mạng.
  • ▸Doanh nghiệp viễn thông tham gia thỏa thuận thương mại với tổ chức nước ngoài phải có phương án kỹ thuật bảo đảm an ninh thông tin.
  • ▸Doanh nghiệp phải thực hiện ngăn chặn khẩn cấp, ngừng cung cấp dịch vụ theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa nghĩa vụ chung của mọi tổ chức cung cấp qua biên giới và nghĩa vụ bổ sung của tổ chức nước ngoài cung cấp theo cam kết quốc tế.
  • Bỏ sót yêu cầu về quốc phòng, an ninh, chính sách công cộng đối với tổ chức nước ngoài.
  • Cho rằng doanh nghiệp viễn thông tham gia thỏa thuận thương mại không cần phương án kỹ thuật.

Giải thích

Điều 21 đặt ra yêu cầu đối với hoạt động cung cấp dịch vụ viễn thông qua biên giới đến người sử dụng trên lãnh thổ Việt Nam. Trước hết, hoạt động này phải tuân thủ pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Đối với tổ chức nước ngoài cung cấp dịch vụ theo cam kết trong điều ước quốc tế, ngoài việc thực hiện cam kết, họ còn phải bảo đảm các yêu cầu về quốc phòng, an ninh, chính sách công cộng; tuân theo khoản 6 Điều 5, Điều 6, điểm b và điểm d khoản 2 Điều 13 Luật Viễn thông số 24/2023/QH15 và quy định khác về an toàn thông tin mạng, an ninh mạng. Doanh nghiệp viễn thông trong nước khi tham gia thỏa thuận thương mại với tổ chức nước ngoài cung cấp qua biên giới phải có phương án kỹ thuật bảo đảm an ninh thông tin và thực hiện ngăn chặn khẩn cấp, ngừng cung cấp dịch vụ theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Nguyên văn Điều 21. Cung cấp dịch vụ viễn thông qua biên giới đến người sử dụng
dịch vụ viễn thông trên lãnh thổ Việt Nam 1. Việc cung cấp dịch vụ viễn thông qua biên giới đến người sử dụng dịch vụ viễn thông trên lãnh thổ Việt Nam phải tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. 20 CÔNG BÁO/Số 29 + 30/Ngày 05-01-2024 2. Đối với việc cung cấp các dịch vụ viễn thông theo cam kết trong các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, tổ chức nước ngoài cung cấp dịch vụ viễn thông qua biên giới ngoài việc tuân thủ các nghĩa vụ đã có trong cam kết còn phải bảo đảm các yêu cầu về quốc phòng, an ninh, chính sách công cộng; tuân theo các quy định tại khoản 6 Điều 5, Điều 6, điể m b và điểm d khoản 2 Điều 13 của Luật này và quy định khác của pháp luật về an toàn thông tin mạng, an ninh mạng. 3. Doanh nghiệp viễn thông tham gia thỏa thuận thương mại với tổ chức nước ngoài cung cấp dịch vụ viễn thông qua biên giới đến người sử dụng dịch vụ viễn thông trên lãnh thổ Việt Nam phải có phương án kỹ thuật để bảo đảm an ninh thông tin và thực hiện ngăn chặ n khẩn cấp, ngừng cung cấp dịch vụ viễn thông theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 4. Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 và khoản 3 Điều này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.