Nguyên văn Điều 13. Quyền, nghĩa vụ của doanh nghiệp viễn thông
1. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không có hạ tầng mạng có các quyền sau đây:
a) Xây dựng, lắp đặt, sở hữu hệ thống thiết bị viễn thông và đường truyền dẫn
trong phạm vi cơ sở và điểm phục vụ công cộng của mình
để cung cấp dịch vụ
viễn thông cho người sử dụng dịch vụ viễn thông;
b) Thuê đường truyền dẫn để kết nối hệ thống thiết bị viễn thông, các cơ sở,
điểm phục vụ công cộng của mình với nhau và với mạng viễn thông công cộng của
doanh nghiệp viễn thông khác;
c) Thuê đường truyền dẫn hoặc mua lưu lượng, dịch vụ viễn thông của doanh
nghi
ệp viễn thông khác để bán lại cho người sử dụng dịch vụ viễn thông;
d) Cho doanh nghiệp viễn thông khác thuê lại cơ sở hạ tầng viễn thông mà
mình đã thuê nếu được doanh nghiệp viễn thông cho thuê cơ sở hạ tầng viễn thông
đồng ý;
đ) Được phân bổ tài nguyên viễn thông theo quy định của Luật này về quản lý
tài nguyên viễn thông;
e) Nghiên cứu phát triển, triển khai thử nghiệm công nghệ mới, mô hình mới
trong hoạt
động viễn thông;
g) Quyền khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp và quy định khác của
pháp luật có liên quan.
2. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không có hạ tầng mạng có các nghĩa vụ sau đây:
a) Đóng góp tài chính vào Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam theo
quy định của pháp luật;
b) Chịu trách nhiệm về chất lượng dịch vụ theo tiêu chuẩn đã đăng ký hoặc
công bố; bảo đảm tính đúng, đủ, chính xác giá dịch vụ theo hợp đồng cung cấp và
sử dụng dịch vụ viễn thông;
c) Chịu sự ki
ểm soát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và thực hiện các
quy định về bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng viễn thông và an ninh thông tin;
d) Báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về hoạt động viễn thông của doanh nghiệp
theo quy định của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông; chịu trách nhiệm về
tính chính xác, kịp thời của nội dung và số liệu báo cáo;
đ) Thực hiện các biện pháp ngăn chặ
n kết nối, địa chỉ Internet, tên miền và các
biện pháp ngăn chặn khác đối với hệ thống thiết bị viễn thông, dịch vụ viễn thông,
dịch vụ ứng dụng viễn thông được sử dụng để thực hiện hành vi quy định tại khoản
1 Điều 9 của Luật này khi có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền theo quy định của pháp luật;
e) Có phương án sẵn sàng kết nối kỹ thuật phục vụ việc báo cáo số liệu bằng
phương tiện điện tử đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về viễn thông theo quy định
của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông;
g) Thực hiện yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về huy động một
phần hoặc toàn bộ cơ sở hạ tầng vi
ễn thông, dịch vụ viễn thông trong trường hợp
khẩn cấp theo quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh quốc gia, tình trạng
khẩn cấp;
h) Bảo đảm cho thuê bao viễn thông được giữ nguyên số thuê bao viễn thông
khi thay đổi doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông trong cùng một loại hình
dịch vụ viễn thông;
i) Cung cấp dịch vụ cho người sử dụng dịch vụ viễn thông có thông tin thuê
bao viễn thông đầy đủ, trùng kh
ớp với thông tin trên giấy tờ tùy thân đã xuất trình
khi giao kết hợp đồng theo quy định của pháp luật;
k) Thực hiện xác thực, lưu giữ, sử dụng thông tin thuê bao viễn thông và xử lý
SIM có thông tin thuê bao viễn thông không đầy đủ, không chính xác;
14 CÔNG BÁO/Số 29 + 30/Ngày 05-01-2024
l) Phòng, chống, ngăn chặn tin nhắn, cuộc gọi vi phạm pháp luật theo quy định
của Chính phủ;
m) Ngừng cung cấp dịch vụ viễn thông đối với thuê bao viễn thông vi phạm
pháp luật về viễn thông;
n) Nghĩa vụ khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp và quy định khác của
pháp luật có liên quan.
3. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ có hạ tầng mạng có các quyền sau đây:
a) Các quyền quy định tại khoản 1 Điề
u này;
b) Được ưu tiên sử dụng không gian, mặt đất, lòng đất, đáy sông, đáy biển, đất
sử dụng vào mục đích công cộng để xây dựng cơ sở hạ tầng viễn thông theo quy
hoạch, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và quy định của pháp luật có liên quan;
c) Cho doanh nghiệp viễn thông khác thuê cơ sở hạ tầng viễn thông;
d) Tham gia thực hiện cung cấp dịch vụ viễn thông công ích.
4. Doanh nghiệp cung cấp dịch v
ụ có hạ tầng mạng có các nghĩa vụ sau đây:
a) Các nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Cho doanh nghiệp viễn thông khác thuê hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ
động khi phù hợp với quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động và khả thi về
kinh tế, kỹ thuật;
c) Thu hồi, tháo dỡ công trình viễn thông thuộc quyền sở hữu, quản lý có dấu
hiệu nguy hi
ểm, không bảo đảm an toàn cho khai thác, sử dụng theo quy định của
pháp luật về xây dựng;
d) Hạ ngầm, chỉnh trang đường cáp viễn thông.
5. Chính phủ quy định chi tiết các điểm h, k và m khoản 2, điểm d khoản 4
Điều này.