Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 24/2023/QH15

Điều 13. Quyền, nghĩa vụ của doanh nghiệp viễn thông

Căn cứ: Điều 13, 24/2023/QH15 — Luật Viễn thông số 24/2023/QH15

Tóm tắt

Điều 13 quy định quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp viễn thông, phân biệt theo loại hình: doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không có hạ tầng mạng và doanh nghiệp cung cấp dịch vụ có hạ tầng mạng. Doanh nghiệp có hạ tầng mạng được hưởng thêm các quyền và phải thực hiện thêm các nghĩa vụ đặc thù.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Doanh nghiệp không hạ tầng mạng được xây dựng, lắp đặt, sở hữu thiết bị và đường truyền dẫn trong phạm vi cơ sở, điểm phục vụ của mình.
  • ▸Doanh nghiệp không hạ tầng mạng được thuê đường truyền dẫn, mua lưu lượng để bán lại; được cho thuê lại hạ tầng đã thuê nếu được chủ sở hữu đồng ý.
  • ▸Doanh nghiệp không hạ tầng mạng có nghĩa vụ đóng góp Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích; chịu trách nhiệm về chất lượng, giá dịch vụ; bảo đảm an toàn, an ninh thông tin.
  • ▸Doanh nghiệp không hạ tầng mạng phải ngăn chặn kết nối, địa chỉ Internet, tên miền và các biện pháp ngăn chặn khác khi có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • ▸Doanh nghiệp có hạ tầng mạng có các quyền, nghĩa vụ như doanh nghiệp không hạ tầng mạng, đồng thời được ưu tiên sử dụng không gian, mặt đất, lòng đất, đáy sông, đáy biển, đất công cộng để xây dựng hạ tầng.
  • ▸Doanh nghiệp có hạ tầng mạng có nghĩa vụ cho doanh nghiệp khác thuê hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động khi phù hợp quy hoạch và khả thi kinh tế, kỹ thuật; thu hồi, tháo dỡ công trình nguy hiểm; hạ ngầm, chỉnh trang cáp.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa quyền của doanh nghiệp không hạ tầng mạng và có hạ tầng mạng: doanh nghiệp có hạ tầng mạng mới được ưu tiên sử dụng không gian, mặt đất, lòng đất...
  • Nghĩ rằng mọi doanh nghiệp viễn thông đều có quyền cho thuê hạ tầng viễn thông: chỉ doanh nghiệp có hạ tầng mạng mới có quyền này (điểm c khoản 3).
  • Lầm tưởng doanh nghiệp không hạ tầng mạng không phải đóng góp Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích: thực tế đây là nghĩa vụ bắt buộc (điểm a khoản 2).

Giải thích

Điều 13 Luật Viễn thông số 24/2023/QH15 quy định về quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp viễn thông, chia thành hai nhóm chính. Nhóm thứ nhất là doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không có hạ tầng mạng: họ được xây dựng, lắp đặt, sở hữu hệ thống thiết bị và đường truyền dẫn trong phạm vi cơ sở, điểm phục vụ của mình; được thuê đường truyền dẫn, mua lưu lượng để bán lại; được cho thuê lại hạ tầng đã thuê nếu được chủ sở hữu đồng ý; được phân bổ tài nguyên viễn thông; được nghiên cứu phát triển, thử nghiệm công nghệ mới. Về nghĩa vụ, họ phải đóng góp Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích, chịu trách nhiệm về chất lượng và giá dịch vụ, chịu sự kiểm soát của cơ quan nhà nước, báo cáo hoạt động, ngăn chặn các hành vi vi phạm theo yêu cầu, bảo đảm giữ nguyên số thuê bao khi đổi doanh nghiệp, xác thực thông tin thuê bao, ngăn chặn tin nhắn, cuộc gọi vi phạm, ngừng cung cấp dịch vụ với thuê bao vi phạm. Nhóm thứ hai là doanh nghiệp cung cấp dịch vụ có hạ tầng mạng: ngoài các quyền và nghĩa vụ như nhóm thứ nhất, họ còn được ưu tiên sử dụng không gian, mặt đất, lòng đất, đáy sông, đáy biển, đất công cộng để xây dựng hạ tầng; được cho doanh nghiệp khác thuê hạ tầng; tham gia cung cấp dịch vụ viễn thông công ích. Đồng thời, họ có nghĩa vụ cho thuê hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động khi phù hợp quy hoạch và khả thi, thu hồi tháo dỡ công trình nguy hiểm, hạ ngầm và chỉnh trang cáp viễn thông.
Nguyên văn Điều 13. Quyền, nghĩa vụ của doanh nghiệp viễn thông
1. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không có hạ tầng mạng có các quyền sau đây: a) Xây dựng, lắp đặt, sở hữu hệ thống thiết bị viễn thông và đường truyền dẫn trong phạm vi cơ sở và điểm phục vụ công cộng của mình để cung cấp dịch vụ viễn thông cho người sử dụng dịch vụ viễn thông; b) Thuê đường truyền dẫn để kết nối hệ thống thiết bị viễn thông, các cơ sở, điểm phục vụ công cộng của mình với nhau và với mạng viễn thông công cộng của doanh nghiệp viễn thông khác; c) Thuê đường truyền dẫn hoặc mua lưu lượng, dịch vụ viễn thông của doanh nghi ệp viễn thông khác để bán lại cho người sử dụng dịch vụ viễn thông; d) Cho doanh nghiệp viễn thông khác thuê lại cơ sở hạ tầng viễn thông mà mình đã thuê nếu được doanh nghiệp viễn thông cho thuê cơ sở hạ tầng viễn thông đồng ý; đ) Được phân bổ tài nguyên viễn thông theo quy định của Luật này về quản lý tài nguyên viễn thông; e) Nghiên cứu phát triển, triển khai thử nghiệm công nghệ mới, mô hình mới trong hoạt động viễn thông; g) Quyền khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp và quy định khác của pháp luật có liên quan. 2. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không có hạ tầng mạng có các nghĩa vụ sau đây: a) Đóng góp tài chính vào Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam theo quy định của pháp luật; b) Chịu trách nhiệm về chất lượng dịch vụ theo tiêu chuẩn đã đăng ký hoặc công bố; bảo đảm tính đúng, đủ, chính xác giá dịch vụ theo hợp đồng cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông; c) Chịu sự ki ểm soát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và thực hiện các quy định về bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng viễn thông và an ninh thông tin; d) Báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về hoạt động viễn thông của doanh nghiệp theo quy định của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông; chịu trách nhiệm về tính chính xác, kịp thời của nội dung và số liệu báo cáo; đ) Thực hiện các biện pháp ngăn chặ n kết nối, địa chỉ Internet, tên miền và các biện pháp ngăn chặn khác đối với hệ thống thiết bị viễn thông, dịch vụ viễn thông, dịch vụ ứng dụng viễn thông được sử dụng để thực hiện hành vi quy định tại khoản 1 Điều 9 của Luật này khi có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; e) Có phương án sẵn sàng kết nối kỹ thuật phục vụ việc báo cáo số liệu bằng phương tiện điện tử đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về viễn thông theo quy định của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông; g) Thực hiện yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về huy động một phần hoặc toàn bộ cơ sở hạ tầng vi ễn thông, dịch vụ viễn thông trong trường hợp khẩn cấp theo quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh quốc gia, tình trạng khẩn cấp; h) Bảo đảm cho thuê bao viễn thông được giữ nguyên số thuê bao viễn thông khi thay đổi doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông trong cùng một loại hình dịch vụ viễn thông; i) Cung cấp dịch vụ cho người sử dụng dịch vụ viễn thông có thông tin thuê bao viễn thông đầy đủ, trùng kh ớp với thông tin trên giấy tờ tùy thân đã xuất trình khi giao kết hợp đồng theo quy định của pháp luật; k) Thực hiện xác thực, lưu giữ, sử dụng thông tin thuê bao viễn thông và xử lý SIM có thông tin thuê bao viễn thông không đầy đủ, không chính xác; 14 CÔNG BÁO/Số 29 + 30/Ngày 05-01-2024 l) Phòng, chống, ngăn chặn tin nhắn, cuộc gọi vi phạm pháp luật theo quy định của Chính phủ; m) Ngừng cung cấp dịch vụ viễn thông đối với thuê bao viễn thông vi phạm pháp luật về viễn thông; n) Nghĩa vụ khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp và quy định khác của pháp luật có liên quan. 3. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ có hạ tầng mạng có các quyền sau đây: a) Các quyền quy định tại khoản 1 Điề u này; b) Được ưu tiên sử dụng không gian, mặt đất, lòng đất, đáy sông, đáy biển, đất sử dụng vào mục đích công cộng để xây dựng cơ sở hạ tầng viễn thông theo quy hoạch, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và quy định của pháp luật có liên quan; c) Cho doanh nghiệp viễn thông khác thuê cơ sở hạ tầng viễn thông; d) Tham gia thực hiện cung cấp dịch vụ viễn thông công ích. 4. Doanh nghiệp cung cấp dịch v ụ có hạ tầng mạng có các nghĩa vụ sau đây: a) Các nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều này; b) Cho doanh nghiệp viễn thông khác thuê hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động khi phù hợp với quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động và khả thi về kinh tế, kỹ thuật; c) Thu hồi, tháo dỡ công trình viễn thông thuộc quyền sở hữu, quản lý có dấu hiệu nguy hi ểm, không bảo đảm an toàn cho khai thác, sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng; d) Hạ ngầm, chỉnh trang đường cáp viễn thông. 5. Chính phủ quy định chi tiết các điểm h, k và m khoản 2, điểm d khoản 4 Điều này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.