Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 93/2025/QH15

Điều 23. Bảo vệ người tham gia thử nghiệm có kiểm soát

Căn cứ: Điều 23, 93/2025/QH15 — Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15

Tóm tắt

Điều 23 quy định trách nhiệm của tổ chức, doanh nghiệp được cấp phép thử nghiệm có kiểm soát nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người tham gia trong và sau quá trình thử nghiệm. Các trách nhiệm bao gồm: khuyến cáo rủi ro và cung cấp thông tin; quản lý dữ liệu và chống truy cập trái phép; định kỳ đánh giá rủi ro và thông báo thay đổi; công bố đầu mối giải quyết khiếu nại; bồi thường thiệt hại và thực hiện nghĩa vụ dân sự khác.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Khuyến cáo rủi ro khi tham gia thử nghiệm; cung cấp thông tin chính xác, đầy đủ, trung thực về công nghệ, quy trình, giải pháp, sản phẩm, dịch vụ, mô hình kinh doanh mới, chi phí, quyền và nghĩa vụ của người tham gia.
  • ▸Có cơ chế quản lý dữ liệu thử nghiệm; xây dựng và tuân thủ quy trình nội bộ, biện pháp kiểm soát rủi ro về truy cập hoặc sử dụng trái phép dữ liệu cá nhân, gian lận và đánh cắp thông tin cá nhân.
  • ▸Định kỳ đánh giá rủi ro, bảo đảm thực hiện biện pháp phòng ngừa rủi ro, khắc phục hậu quả; kịp thời thông báo cho người tham gia khi có thay đổi về mức độ rủi ro.
  • ▸Công bố đầu mối giải quyết khiếu nại; tiếp nhận và có biện pháp xử lý mọi yêu cầu tra soát, khiếu nại; thời gian giải quyết theo phương án tại hồ sơ đề nghị thử nghiệm đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
  • ▸Thực hiện bồi thường thiệt hại và nghĩa vụ dân sự khác theo pháp luật dân sự trong và sau quá trình thử nghiệm, trừ các trường hợp được miễn, loại trừ trách nhiệm quy định tại khoản 2 Điều 22 của Luật này.
  • ▸Các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm rằng thời gian giải quyết khiếu nại do tổ chức, doanh nghiệp tự quyết định, trong khi Điều 23 khoản 4 quy định thực hiện theo phương án tại hồ sơ đề nghị thử nghiệm có kiểm soát đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
  • Cho rằng tổ chức, doanh nghiệp được miễn mọi trách nhiệm bồi thường khi thử nghiệm, trong khi khoản 5 chỉ loại trừ các trường hợp được miễn, loại trừ theo khoản 2 Điều 22; các trường hợp khác vẫn phải bồi thường thiệt hại và thực hiện nghĩa vụ dân sự khác.

Giải thích

Điều 23 đặt ra sáu trách nhiệm của tổ chức, doanh nghiệp được cấp phép thử nghiệm có kiểm soát để bảo vệ người tham gia. Thứ nhất, phải khuyến cáo rủi ro khi tham gia thử nghiệm và bảo đảm cung cấp thông tin chính xác, đầy đủ, trung thực về công nghệ, quy trình, giải pháp, sản phẩm, dịch vụ, mô hình kinh doanh mới, chi phí sử dụng sản phẩm, dịch vụ, chi phí khác (nếu có), quyền và nghĩa vụ của người tham gia. Thứ hai, phải có cơ chế quản lý dữ liệu thử nghiệm; xây dựng và bảo đảm tuân thủ quy trình nội bộ, biện pháp kiểm soát rủi ro của việc truy cập hoặc sử dụng trái phép dữ liệu cá nhân, gian lận và đánh cắp thông tin cá nhân của người tham gia. Thứ ba, định kỳ đánh giá rủi ro, bảo đảm thực hiện biện pháp phòng ngừa rủi ro, khắc phục hậu quả trong và sau quá trình thử nghiệm; kịp thời thông báo cho người tham gia khi có sự thay đổi về mức độ rủi ro của công nghệ, quy trình, giải pháp, sản phẩm, dịch vụ, mô hình kinh doanh mới. Thứ tư, công bố đầu mối giải quyết khiếu nại; khi phát sinh tranh chấp, khiếu nại phải tiếp nhận và có biện pháp xử lý mọi yêu cầu tra soát, khiếu nại; thời gian giải quyết theo phương án tại hồ sơ đề nghị thử nghiệm có kiểm soát đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Thứ năm, thực hiện bồi thường thiệt hại và thực hiện nghĩa vụ dân sự khác theo quy định của pháp luật về dân sự trong và sau khi kết thúc thử nghiệm, trừ các trường hợp được miễn, loại trừ trách nhiệm quy định tại khoản 2 Điều 22 của Luật này. Thứ sáu, thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.
Nguyên văn Điều 23. Bảo vệ người tham gia thử nghiệm có kiểm soát
Để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người tham gia trong quá trình thử nghiệm có kiểm soát và sau khi kết thúc thử nghiệm có kiểm soát, tổ chức, doanh nghiệp được cấp phép thử nghiệm có kiểm soát có trách nhiệm sau đây: 1. Khuyến cáo rủi ro khi tham gia thử nghiệm có kiểm soát trong thời gian thử nghiệm có kiểm soát; bảo đảm cung cấp thông tin chính xác, đầy đủ, trung thực về công nghệ, quy trình, giải pháp, sản phẩm, dịch vụ, mô hình kinh doanh mới, chi phí sử dụng sản phẩm, dịch vụ, chi phí khác (nếu có), quyền, nghĩa vụ của người tham gia thử nghiệm có kiểm soát; 36 CÔNG BÁO/Số 973 + 974/Ngày 25-7-2025 2. Có cơ chế quản lý dữ liệu thử nghiệm có kiểm soát; xây dựng và bảo đảm tuân thủ quy trình nội bộ, biện pháp kiểm soát rủi ro của việc truy cập hoặc sử dụng trái phép dữ liệu cá nhân, gian lận và đánh cắp thông tin cá nhân của người tham gia thử nghiệm có kiểm soát; 3. Định kỳ đánh giá rủi ro, bảo đảm thực hiện biện pháp phòng ngừa rủi ro, khắc phục hậu quả trong quá trình thử nghiệm có kiểm soát và sau khi kết thúc thử nghiệm có kiểm soát; kịp thời thông báo cho người tham gia thử nghiệm có kiểm soát trong trường hợp có sự thay đổi về mức độ rủi ro của công nghệ, quy trình, giải pháp, sản phẩm, dịch vụ, mô hình kinh doanh mới; 4. Công bố đầu mối giải quyết khiếu nại của người tham gia thử nghiệm có kiểm soát. Trường hợp phát sinh tranh chấp, khiếu nại, tổ chức, doanh nghiệp được cấp phép thử nghiệm có kiểm soát có trách nhiệm tiếp nhận và có biện pháp xử lý mọi yêu cầu tra soát, khiếu nại của người tham gia thử nghiệm có kiểm soát. Thời gian thực hiện giải quyết yêu cầu tra soát, khiếu nại thực hiện theo phương án tại hồ sơ đề nghị thử nghiệm có kiểm soát đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; 5. Thực hiện bồi thường thiệt hại và thực hiện nghĩa vụ dân sự khác theo quy định của pháp luật về dân sự trong quá trình thử nghiệm có kiểm soát và sau khi kết thúc thử nghiệm có kiểm soát, trừ các trường hợp được miễn, loại trừ trách nhiệm quy định tại khoản 2 Điều 22 của Luật này; 6. Trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.