Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 101/2024/NĐ-CP

Điều 23. Các trường hợp đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất phải cấp mới Giấy chứng nhận

Căn cứ: Điều 23, 101/2024/NĐ-CP — Nghị định 101/2024/NĐ-CP quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai

Tóm tắt

Điều 23 Nghị định 101/2024/NĐ-CP liệt kê các trường hợp đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất mà phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Các trường hợp gồm hợp thửa, tách thửa; thuê, thuê lại đất của nhà đầu tư; điều chỉnh quy hoạch chi tiết dự án hoặc cấp cho từng thửa; chứng nhận quyền sở hữu tài sản trên đất đã có Giấy chứng nhận; thay đổi thông tin thửa đất, diện tích đất ở; và các biến động về quyền mà Giấy chứng nhận cũ hết dòng xác nhận hoặc có nhu cầu cấp mới.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Hợp thửa đất hoặc tách thửa đất.
  • ▸Người thuê, thuê lại quyền sử dụng đất của nhà đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng.
  • ▸Dự án đầu tư có sử dụng đất điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết hoặc chủ đầu tư đã được cấp Giấy chứng nhận cho toàn bộ diện tích mà có nhu cầu cấp cho từng thửa theo quy hoạch chi tiết đã phê duyệt.
  • ▸Chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận.
  • ▸Thay đổi toàn bộ thông tin thửa đất do đo đạc lập bản đồ địa chính; thay đổi diện tích đất ở do xác định lại theo khoản 6 Điều 141 Luật Đất đai.
  • ▸Đăng ký biến động về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản mà Giấy chứng nhận đã cấp không còn dòng trống để xác nhận thay đổi hoặc người sử dụng đất, chủ sở hữu có nhu cầu cấp mới.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa trường hợp cấp mới Giấy chứng nhận với trường hợp chỉ xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp.
  • Bỏ sót trường hợp thay đổi diện tích đất ở do xác định lại theo khoản 6 Điều 141 Luật Đất đai.
  • Tưởng rằng mọi biến động đều phải cấp mới, trong khi Điều 23 chỉ liệt kê các trường hợp buộc cấp mới.

Giải thích

Điều 23 Nghị định 101/2024/NĐ-CP quy định 06 nhóm trường hợp đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Thứ nhất là hợp thửa hoặc tách thửa đất. Thứ hai là người thuê, thuê lại quyền sử dụng đất của nhà đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng. Thứ ba là dự án đầu tư có sử dụng đất mà điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết dự án theo pháp luật về xây dựng hoặc chủ đầu tư đã được cấp Giấy chứng nhận cho toàn bộ diện tích đất thực hiện dự án mà có nhu cầu cấp cho từng thửa đất theo quy hoạch xây dựng chi tiết đã được phê duyệt. Thứ tư là chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận. Thứ năm là thay đổi toàn bộ thông tin thửa đất do đo đạc lập bản đồ địa chính; thay đổi diện tích đất ở do xác định lại diện tích đất ở theo khoản 6 Điều 141 Luật Đất đai. Thứ sáu là các trường hợp đăng ký biến động về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà trên Giấy chứng nhận đã cấp không còn dòng trống để xác nhận thay đổi hoặc người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Nắm rõ các trường hợp này giúp xác định đúng thủ tục cấp mới Giấy chứng nhận khi có biến động.
Nguyên văn Điều 23. Các trường hợp đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với
đất phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất 1. Hợp thửa đất hoặc tách thửa đất. 2. Người thuê, thuê lại quyền sử dụng đất của nhà đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng. 3. Dự án đầu tư có sử dụng đất mà điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết dự án theo quy định của pháp luật về xây dựng hoặc trường hợp chủ đầu tư dự án đã được cấp Giấy chứng nhận cho toàn bộ diện tích đất thực hiện dự án mà có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho từng thửa đất theo quy hoạch xây dựng chi tiết đã được phê duyệt. 4. Chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận. 5. Thay đổi toàn bộ các thông tin thửa đất do đo đạc lập bản đồ địa chính; thay đổi diện tích đất ở do xác định lại diện tích đất ở theo quy định tại khoản 6 Điều 141 của Luật Đất đai. 6. Các trường hợp đăng ký biến động về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà trên Giấy chứng nhận đã cấp không còn dòng trống để xác nhận thay đổi hoặc trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.