Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 101/2024/NĐ-CP

Điều 24. Xử lý việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với thửa đất có diện tích tăng thêm do thay đổi ranh giới so với giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận đã cấp

Căn cứ: Điều 24, 101/2024/NĐ-CP — Nghị định 101/2024/NĐ-CP quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai

Tóm tắt

Điều 24 quy định việc xử lý cấp Giấy chứng nhận cho thửa đất có diện tích tăng thêm do thay đổi ranh giới so với giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận đã cấp. Nội dung phân biệt hai trường hợp: thửa đất gốc có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo Điều 137 Luật Đất đai và thửa đất gốc đã có Giấy chứng nhận. Mỗi trường hợp có các điểm a, b, c, d quy định cụ thể về loại đất, diện tích và trình tự thủ tục.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Thửa đất gốc có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo Điều 137 Luật Đất đai: xử lý theo khoản 1.
  • ▸Thửa đất gốc đã có Giấy chứng nhận: xử lý theo khoản 2.
  • ▸Phần diện tích tăng thêm có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo Điều 137 Luật Đất đai: xác định loại đất, diện tích theo Điều 141 Luật Đất đai.
  • ▸Phần diện tích tăng thêm do nhận chuyển quyền một phần thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận nhưng chưa làm thủ tục chuyển quyền trước ngày Nghị định có hiệu lực: xử lý theo điểm b khoản 1 hoặc điểm a khoản 2.
  • ▸Phần diện tích tăng thêm không thuộc điểm a, b mà đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận theo các điều 138, 139, 140 Luật Đất đai: xử lý theo điểm c khoản 1 hoặc điểm c khoản 2.
  • ▸Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho toàn bộ diện tích đang sử dụng: theo khoản 1 Điều 28, Điều 31, Điều 36 (khoản 1) hoặc Điều 37 (khoản 2) Nghị định 101/2024/NĐ-CP.
  • ▸Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận không phải thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất, hợp thửa đất đối với diện tích tăng thêm.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa thửa đất gốc có giấy tờ về quyền sử dụng đất (khoản 1) và thửa đất gốc đã có Giấy chứng nhận (khoản 2).
  • Cho rằng phải thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất, hợp thửa đất đối với diện tích tăng thêm, trong khi khoản 3 quy định không phải thực hiện.
  • Nhầm lẫn giữa các điều luật của Luật Đất đai được dẫn chiếu: Điều 137, 138, 139, 140, 141.

Giải thích

Điều 24 hướng dẫn cách cấp Giấy chứng nhận khi thửa đất có diện tích tăng thêm do thay đổi ranh giới so với giấy tờ hoặc Giấy chứng nhận đã cấp. Có hai trường hợp chính: (1) thửa đất gốc có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo Điều 137 Luật Đất đai; (2) thửa đất gốc đã có Giấy chứng nhận. Trong mỗi trường hợp, tùy vào nguồn gốc phần diện tích tăng thêm (có giấy tờ theo Điều 137, do nhận chuyển quyền một phần thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận nhưng chưa làm thủ tục, hoặc không thuộc các trường hợp trên nhưng đủ điều kiện theo các điều 138, 139, 140 Luật Đất đai) mà xác định loại đất, diện tích và trình tự thủ tục cấp Giấy chứng nhận. Điểm chung là người đề nghị không phải làm thủ tục chuyển quyền, chuyển mục đích, hợp thửa đối với diện tích tăng thêm (khoản 3).
Nguyên văn Điều 24. Xử lý việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất đối với thửa đất có diện tích tăng thêm do thay đổi ranh giới so với giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận đã cấp 1. Trường hợp thửa đất gốc (thửa đất chưa có diện tích tăng thêm) có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 của Luật Đất đai thì xử lý như sau: a) Trường hợp phần diện tích tăng thêm có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 của Luật Đất đai thì loại đất, diện tích để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được xác định đối với thửa đất gốc và phần diện tích tăng thêm theo quy định tại Điều 141 của Luật Đất đai; b) Trường hợp phần diện tích tăng thêm do nhận chuyển quyền sử dụng một phần thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận nhưng đến trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật thì loại đất, diện tích để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được xác định đối với thửa đất gốc theo quy định tại Điều 141 của Luật Đất đai và phần diện tích tăng thêm theo Giấy 34 CÔNG BÁO/Số 913 + 914/Ngày 11-8-2024 chứng nhận đã cấp; cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (sau đây gọi chung là Văn phòng đăng ký đất đai) để thực hiện việc chỉnh lý Giấy chứng nhận của bên chuyển quyền theo quy định; c) Trường hợp phần diện tích tăng thêm không thuộc quy định tại điểm a và điểm b khoản này nếu đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định tại các điều 138, 139 và 140 của Luật Đất đai thì loại đất, diện tích để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được xác định đối với thửa đất gốc theo quy định tại Điều 141 của Luật Đất đai và phần diện tích tăng thêm được xác định theo quy định tại các điều 138, 139 và 140 của Luật Đất đai; d) Trình tự, thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với toàn bộ diện tích đất đang sử dụng được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 28, Điều 31 và Điều 36 của Nghị định này. 2. Trường hợp thửa đất gốc đã có Giấy chứng nhận thì xử lý như sau: a) Trường hợp phần diện tích tăng thêm do nhận chuyển quyền sử dụng một phần thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận nhưng đến trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật thì thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho toàn bộ diện tích của thửa đất đang sử dụng; Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc chỉnh lý Giấy chứng nhận của bên chuyển quyền sử dụng đất theo quy định; b) Trường hợp phần diện tích tăng thêm có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 của Luật Đất đai thì loại đất, diện tích để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là toàn bộ thửa đất gốc và phần diện tích tăng thêm được xác định theo quy định tại Điều 141 của Luật Đất đai; c) Trường hợp phần diện tích tăng thêm không thuộc quy định tại điểm a và điểm b khoản này nếu đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định tại các điều 138, 139 và 140 của Luật Đất đai thì thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho toàn bộ diện tích thửa đất đang sử dụng; loại đất, diện tích để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được xác định đối với thửa đất gốc theo Giấy chứng nhận đã cấp và phần diện tích tăng thêm được xác định theo quy định tại các điều 138, 139 và 140 của Luật Đất đai; d) Trình tự, thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với toàn bộ diện tích đất đang sử dụng được thực hiện theo quy định tại Điều 37 của Nghị định này. 3. Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này không phải thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, chuyển mục đích sử dụng đất, hợp thửa đất đối với diện tích tăng thêm.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.