Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 101/2024/NĐ-CP

Điều 25. Cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do lấn, chiếm, không đúng mục đích trước 01/7/2014

Căn cứ: Điều 25, 101/2024/NĐ-CP — Nghị định 101/2024/NĐ-CP quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai

Tóm tắt

Điều 25 Nghị định 101/2024/NĐ-CP quy định việc cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do lấn, chiếm hoặc sử dụng không đúng mục đích đã được giao, cho thuê, công nhận trước ngày 01/7/2014. Nội dung chia theo mốc thời gian sử dụng đất trước 15/10/1993, từ 15/10/1993 đến trước 01/7/2014 và các trường hợp cụ thể về đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Đối tượng áp dụng: hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do lấn, chiếm; sử dụng không đúng mục đích được giao, cho thuê, công nhận trước ngày 01/7/2014.
  • ▸Đất sử dụng trước 15/10/1993 có nhà ở, công trình phục vụ đời sống: diện tích đất ở được công nhận theo hạn mức công nhận đất ở từ 18/12/1980 đến trước 15/10/1993 nếu diện tích thửa đất bằng hoặc lớn hơn hạn mức; nếu lớn hơn diện tích đã xây dựng thì công nhận theo diện tích thực tế; nếu nhỏ hơn hạn mức thì công nhận toàn bộ.
  • ▸Đất sử dụng từ 15/10/1993 đến trước 01/7/2014 có nhà ở, công trình phục vụ đời sống: diện tích đất ở xác định theo hạn mức giao đất ở nếu thửa đất bằng hoặc lớn hơn hạn mức; nếu lớn hơn hạn mức thì theo diện tích thực tế; nếu nhỏ hơn hạn mức thì toàn bộ thửa đất.
  • ▸Phần diện tích còn lại sau khi xác định theo khoản 1, 2: xác định theo hiện trạng; nếu là đất nông nghiệp thì giao không thu tiền sử dụng đất; nếu có nhu cầu chuyển sang phi nông nghiệp phù hợp quy hoạch thì được công nhận và phải nộp tiền; nếu là đất phi nông nghiệp không phải đất ở thì áp dụng khoản 4.
  • ▸Thửa đất sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, thương mại, dịch vụ: công nhận theo diện tích thực tế, hình thức giao đất có thu tiền, thời hạn ổn định lâu dài.
  • ▸Đất nông nghiệp do lấn, chiếm, sử dụng ổn định, không tranh chấp: được giao không thu tiền trong hạn mức; vượt hạn mức phải chuyển sang thuê đất.
  • ▸Sử dụng đất không đúng mục đích nhưng phù hợp quy hoạch: chưa có Giấy chứng nhận thì cấp lần đầu; đã có thì đăng ký biến động; phải nộp nghĩa vụ tài chính cho phần tự ý chuyển mục đích.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm mốc thời gian: trước 15/10/1993 áp dụng hạn mức công nhận đất ở; từ 15/10/1993 đến trước 01/7/2014 áp dụng hạn mức giao đất ở.
  • Nhầm trường hợp diện tích thửa đất nhỏ hơn hạn mức: luôn công nhận toàn bộ diện tích thửa đất, không phải chỉ công nhận theo hạn mức.
  • Nhầm đất nông nghiệp do lấn, chiếm vượt hạn mức: phần vượt phải chuyển sang thuê đất, không được giao không thu tiền.

Giải thích

Điều 25 Nghị định 101/2024/NĐ-CP hướng dẫn cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do lấn, chiếm hoặc sử dụng không đúng mục đích được giao, cho thuê, công nhận trước ngày 01/7/2014. Với đất sử dụng trước 15/10/1993 có nhà ở, công trình phục vụ đời sống, diện tích đất ở được công nhận theo hạn mức công nhận đất ở từ 18/12/1980 đến trước 15/10/1993 nếu thửa đất bằng hoặc lớn hơn hạn mức; nếu diện tích xây dựng lớn hơn thì công nhận theo thực tế; nếu thửa đất nhỏ hơn hạn mức thì công nhận toàn bộ. Với đất sử dụng từ 15/10/1993 đến trước 01/7/2014 có nhà ở, công trình phục vụ đời sống, diện tích đất ở xác định theo hạn mức giao đất ở; nếu lớn hơn hạn mức thì theo diện tích thực tế; nếu nhỏ hơn hạn mức thì toàn bộ. Phần diện tích còn lại xác định theo hiện trạng; nếu là đất nông nghiệp thì giao không thu tiền; nếu chuyển sang phi nông nghiệp phù hợp quy hoạch thì được công nhận và phải nộp tiền. Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, thương mại, dịch vụ được công nhận theo thực tế, giao đất có thu tiền, ổn định lâu dài. Đất nông nghiệp do lấn, chiếm, không tranh chấp được giao không thu tiền trong hạn mức; vượt hạn mức phải thuê đất. Trường hợp sử dụng không đúng mục đích nhưng phù hợp quy hoạch thì cấp Giấy chứng nhận lần đầu hoặc đăng ký biến động và phải nộp nghĩa vụ tài chính.
Nguyên văn Điều 25. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 139 của Luật Đất đai Người đang sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất do lấn đất, chiếm đất quy định tại khoản 9 và khoản 31 Điều 3 của Luật Đất đai, sử dụng đất không đúng mục đích được giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 thì thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất như sau: 1. Trường hợp đất đã được sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 mà tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất có nhà ở, nhà ở và công trình xây dựng phục vụ đời sống thì diện tích đất ở được công nhận là hạn mức công nhận đất ở từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định tại khoản 5 Điều 141 của Luật Đất đai nếu diện tích thửa đất bằng hoặc lớn hơn hạn mức công nhận đất ở. Trường hợp diện tích đất đã xây dựng nhà ở, nhà ở và các công trình phục vụ đời sống lớn hơn diện tích đất ở được công nhận quy định tại khoản này thì công nhận diện tích đất ở theo diện tích thực tế đã xây dựng. Trường hợp diện tích thửa đất nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở quy định tại khoản này thì diện tích đất ở được xác định là toàn bộ diện tích thửa đất. 2. Trường hợp đất đã được sử dụng từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất có nhà ở, nhà ở và công trình xây dựng phục vụ đời sống nếu diện tích thửa đất bằng hoặc lớn hơn hạn mức giao đất ở quy 36 CÔNG BÁO/Số 913 + 914/Ngày 11-8-2024 định tại khoản 2 Điều 195 và khoản 2 Điều 196 của Luật Đất đai thì diện tích đất ở được xác định là hạn mức giao đất ở. Trường hợp diện tích đất đã xây dựng nhà ở, nhà ở và các công trình phục vụ đời sống lớn hơn hạn mức giao đất ở thì diện tích đất ở được xác định theo diện tích thực tế đã xây dựng. Trường hợp diện tích thửa đất nhỏ hơn hạn mức giao đất ở thì diện tích đất ở được xác định là toàn bộ diện tích thửa đất. 3. Đối với phần diện tích đất còn lại (nếu có) sau khi đã được xác định theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì được xác định theo hiện trạng đang sử dụng. Trường hợp hiện trạng sử dụng là đất nông nghiệp thì được công nhận theo hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất; nếu người sử dụng đất có nhu cầu công nhận vào mục đích đất phi nông nghiệp mà phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch nông thôn thì được công nhận vào mục đích đó và phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật. Trường hợp hiện trạng sử dụng là đất phi nông nghiệp không phải là đất ở thì được công nhận theo quy định tại khoản 4 Điều này. 4. Trường hợp tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà thửa đất sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, thương mại, dịch vụ thì công nhận đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, đất thương mại, dịch vụ theo diện tích thực tế đã sử dụng; hình thức sử dụng đất được công nhận như hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất là ổn định lâu dài. 5. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định vào mục đích thuộc nhóm đất nông nghiệp có nguồn gốc lấn đất, chiếm đất, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất đối với diện tích đất đang sử dụng nhưng không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định theo quy định tại khoản 4 Điều 139 Luật Đất đai, nếu vượt hạn mức thì diện tích vượt hạn mức phải chuyển sang thuê đất của Nhà nước. 6. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không đúng mục đích đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất mà việc sử dụng đất phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch nông thôn đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì xử lý như sau: a) Trường hợp chưa được cấp Giấy chứng nhận thì thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu theo quy định tại khoản 1 Điều 28, Điều 31 và Điều 36 của Nghị định này; b) Trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận thì thực hiện việc đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo quy định tại Điều 29 và Điều 37 của Nghị định này; c) Người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với phần diện tích đã tự ý chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.