Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 101/2024/NĐ-CP

Điều 26. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nguồn gốc nông, lâm trường

Căn cứ: Điều 26, 101/2024/NĐ-CP — Nghị định 101/2024/NĐ-CP quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai

Tóm tắt

Điều 26 quy định việc cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nguồn gốc nông, lâm trường căn cứ vào phương án sử dụng đất được phê duyệt. Nội dung gồm 4 khoản: (1) đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất; (2) đất tự ý làm nhà ở; (3) đất lấn, chiếm không có ban quản lý rừng; (4) đất sử dụng trước khi giao đất, giao rừng cho nông, lâm trường.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Căn cứ cấp GCN: phương án sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
  • ▸Khoản 1: Đất có giấy tờ về QSDĐ theo khoản 2 Điều 137 Luật Đất đai; xác định diện tích đất ở theo mốc 15/10/1993 và 01/7/2004.
  • ▸Khoản 2: Đất tự ý làm nhà ở thuộc điểm c khoản 2 Điều 139 và điểm a khoản 2 Điều 181 Luật Đất đai; xác định diện tích đất ở theo mốc 15/10/1993 và 01/7/2014.
  • ▸Khoản 3: Đất lấn, chiếm không có ban quản lý rừng được cấp GCN để bảo vệ, phát triển rừng phòng hộ; hạn mức theo điểm a khoản 3 Điều 176, thời hạn theo khoản 3 Điều 171 Luật Đất đai.
  • ▸Khoản 4: Đất sử dụng trước ngày giao đất, giao rừng cho nông, lâm trường thì cấp GCN theo Điều 138 Luật Đất đai.
  • ▸Phần diện tích còn lại sau khi xác định đất ở được xác định theo hiện trạng; nếu là đất nông nghiệp thì giao không thu tiền sử dụng đất, nếu chuyển mục đích phải nộp tiền và phù hợp quy hoạch.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm mốc thời gian giữa khoản 1 (trước 15/10/1993 và từ 15/10/1993 đến trước 01/7/2004) với khoản 2 (trước 15/10/1993 và từ 15/10/1993 đến trước 01/7/2014).
  • Nhầm điều kiện áp dụng: khoản 1 áp dụng cho đất có giấy tờ về QSDĐ; khoản 2 áp dụng cho đất tự ý làm nhà ở.
  • Nhầm việc xác định diện tích đất ở vượt hạn mức: phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần vượt.
  • Nhầm hạn mức giao đất ở: khoản 1 dẫn chiếu khoản 2 Điều 195 và khoản 2 Điều 196 Luật Đất đai; khoản 2 cũng dẫn chiếu hai điều này nhưng cho trường hợp khác.

Giải thích

Điều 26 hướng dẫn cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nguồn gốc nông, lâm trường. Căn cứ là phương án sử dụng đất đã được phê duyệt. Khoản 1 áp dụng cho đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất (khoản 2 Điều 137 Luật Đất đai): nếu đất sử dụng trước 15/10/1993 thì xác định đất ở theo Điều 141 Luật Đất đai; nếu từ 15/10/1993 đến trước 01/7/2004 thì theo giấy tờ hoặc hạn mức giao đất ở; nếu diện tích xây dựng lớn hơn hạn mức thì công nhận theo thực tế nhưng phải nộp tiền cho phần vượt. Phần còn lại xác định theo hiện trạng. Khoản 2 áp dụng cho đất tự ý làm nhà ở (điểm c khoản 2 Điều 139 và điểm a khoản 2 Điều 181 Luật Đất đai): mốc thời gian là trước 15/10/1993 và từ 15/10/1993 đến trước 01/7/2014, với cách xác định đất ở tương tự. Khoản 3 áp dụng cho đất lấn, chiếm không có ban quản lý rừng: cấp GCN để bảo vệ, phát triển rừng phòng hộ, hạn mức theo điểm a khoản 3 Điều 176, thời hạn theo khoản 3 Điều 171 Luật Đất đai. Khoản 4 áp dụng cho đất sử dụng trước khi giao đất, giao rừng cho nông, lâm trường: cấp GCN theo Điều 138 Luật Đất đai.
Nguyên văn Điều 26. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất đối với hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nguồn gốc nông, lâm trường Căn cứ vào phương án sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với hộ gia đình, cá nhân được thực hiện như sau: 1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 2 Điều 137 của Luật Đất đai thì diện tích, mục đích sử dụng đất khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được thực hiện như sau: a) Trường hợp đất đã được sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 thì diện tích đất ở khi công nhận quyền sử dụng đất được xác định theo quy định tại Điều 141 của Luật Đất đai; b) Trường hợp đất đã được sử dụng từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà trên giấy tờ về quyền sử dụng đất đã ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được xác định theo giấy tờ đó; trường hợp chưa ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được xác định bằng hạn mức giao đất ở quy định tại khoản 2 Điều 195 và khoản 2 Điều 196 của Luật Đất đai nếu diện tích thửa đất lớn 38 CÔNG BÁO/Số 913 + 914/Ngày 11-8-2024 hơn hoặc bằng hạn mức giao đất ở, được xác định là toàn bộ diện tích thửa đất nếu thửa đất có diện tích nhỏ hơn hạn mức giao đất ở. Trường hợp diện tích đất đã xây dựng nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ đời sống lớn hơn hạn mức giao đất ở quy định tại điểm này thì diện tích đất ở được công nhận theo diện tích thực tế đã xây dựng nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ đời sống đó; người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất đối với diện tích vượt hạn mức giao đất ở quy định tại điểm này; c) Đối với phần diện tích còn lại của thửa đất (nếu có) sau khi đã xác định diện tích đất ở theo quy định tại điểm a và điểm b khoản này thì được xác định theo hiện trạng sử dụng đất. Trường hợp hiện trạng sử dụng là đất nông nghiệp thì được công nhận theo hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất; nếu người sử dụng đất có nhu cầu công nhận vào mục đích đất phi nông nghiệp mà phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch nông thôn thì được công nhận vào mục đích đó và phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật. 2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 139 của Luật Đất đai và người đang sử dụng đất có nguồn gốc được giao, giao khoán, khoán trắng, thuê đất, mượn đất của nông, lâm trường quy định tại điểm a khoản 2 Điều 181 của Luật Đất đai mà đã tự ý làm nhà ở thì diện tích, mục đích sử dụng đất khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được thực hiện như sau: a) Đất đã được sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 mà tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất có nhà ở, nhà ở và công trình xây dựng phục vụ đời sống thì diện tích đất ở được công nhận theo quy định tại khoản 5 Điều 141 của Luật Đất đai. Trường hợp diện tích đất đã xây dựng nhà ở, nhà ở và các công trình phục vụ đời sống lớn hơn diện tích đất ở được công nhận quy định tại điểm này thì công nhận diện tích đất ở theo diện tích thực tế đã xây dựng nhưng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với phần diện tích vượt hạn mức công nhận quy định tại điểm này; b) Đất đã được sử dụng từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất có nhà ở, nhà ở và công trình xây dựng phục vụ đời sống thì diện tích đất ở được công nhận là hạn mức giao đất ở theo quy định tại khoản 2 Điều 195 và khoản 2 Điều 196 của Luật Đất đai. Trường hợp diện tích đất đã xây dựng nhà ở, nhà ở và các công trình phục vụ đời sống lớn hơn diện tích đất ở được công nhận quy định tại điểm này thì công nhận diện tích đất ở theo diện tích thực tế đã xây dựng nhưng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với phần diện tích vượt hạn mức giao đất ở quy định tại điểm này; c) Đối với phần diện tích đất còn lại (nếu có) sau khi đã được xác định theo quy định tại điểm a và điểm b khoản này thì được xác định theo hiện trạng đang sử dụng. Trường hợp hiện trạng sử dụng là đất nông nghiệp thì được công nhận theo hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất; nếu người sử dụng đất có nhu cầu công nhận vào mục đích đất phi nông nghiệp mà phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch nông thôn thì được công nhận vào mục đích đó và phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật. 3. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất quy định tại điểm a khoản 2 Điều 139 của Luật Đất đai mà trong khu vực đất lấn, chiếm không có ban quản lý rừng thì người đang sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất để sử dụng vào mục đích bảo vệ, phát triển rừng phòng hộ với hạn mức giao đất quy định tại điểm a khoản 3 Điều 176 của Luật Đất đai, theo hình thức giao đất không thu tiền sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều 171 của Luật Đất đai; phần diện tích vượt hạn mức (nếu có) thì ưu tiên giao cho đối tượng theo quy định tại các điểm c, d và đ khoản 2 Điều 181 của Luật Đất đai. 4. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đã sử dụng đất trước ngày giao đất, giao rừng cho các nông, lâm trường, ban quản lý rừng, khu bảo tồn, vườn quốc gia, công ty nông, lâm nghiệp thì người đang sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định tại Điều 138 của Luật Đất đai. 40 CÔNG BÁO/Số 913 + 914/Ngày 11-8-2024

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.