Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 206/2026/NĐ-CP

Điều 23. Chỉ số giá xây dựng

Căn cứ: Điều 23, 206/2026/NĐ-CP — Nghị định 206/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết về quản lý chi phí đầu tư xây dựng

Tóm tắt

Điều 23 định nghĩa chỉ số giá xây dựng là chỉ tiêu phản ánh biến động giá theo thời gian, làm cơ sở điều chỉnh tổng mức đầu tư, dự toán, giá gói thầu, giá hợp đồng. Điều này cũng quy định các loại chỉ số giá, trách nhiệm xác định/công bố và nguồn kinh phí.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Chỉ số giá xây dựng phản ánh mức độ biến động của giá xây dựng theo thời gian.
  • ▸Sử dụng để xác định, điều chỉnh sơ bộ tổng mức đầu tư, tổng mức đầu tư, dự toán, giá gói thầu, giá hợp đồng và quản lý chi phí.
  • ▸Các loại chỉ số: theo loại công trình; theo cơ cấu chi phí (xây dựng, thiết bị, chi phí khác); theo yếu tố chi phí (vật liệu, nhân công, máy và thiết bị); chỉ số giá một số vật liệu chủ yếu.
  • ▸Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp và công bố chỉ số giá xây dựng quốc gia theo năm.
  • ▸Sở Xây dựng xác định chỉ số giá trên địa bàn để UBND cấp tỉnh công bố hoặc phân cấp, ủy quyền công bố, gửi Bộ Xây dựng.
  • ▸Chủ đầu tư quyết định dùng chỉ số giá do Bộ Xây dựng/UBND cấp tỉnh công bố hoặc tự xác định theo hướng dẫn để điều chỉnh giá hợp đồng; được thuê tư vấn.
  • ▸Kinh phí xác định, công bố chỉ số giá theo khoản 3 từ ngân sách hàng năm; kinh phí xác định chỉ số giá công trình theo khoản 4 tính vào chi phí đầu tư của dự án.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm chỉ số giá theo cơ cấu chi phí với chỉ số giá theo yếu tố chi phí.
  • Cho rằng chủ đầu tư chỉ được dùng chỉ số giá công bố, không được tự xác định hoặc thuê tư vấn.
  • Nhầm nguồn kinh phí: chỉ số giá quốc gia/địa phương từ ngân sách; chỉ số giá công trình do chủ đầu tư xác định tính vào chi phí đầu tư dự án.

Giải thích

Chỉ số giá xây dựng đo mức biến động giá theo thời gian, giúp điều chỉnh tổng mức đầu tư, dự toán, giá gói thầu, giá hợp đồng. Điều 23 phân chia chỉ số theo loại công trình, theo cơ cấu chi phí (gồm phần xây dựng, thiết bị, chi phí khác) và theo yếu tố chi phí (vật liệu, nhân công, máy thi công), cùng chỉ số giá một số vật liệu chủ yếu. Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp và công bố chỉ số giá quốc gia theo năm. Sở Xây dựng xác định chỉ số cho địa phương để UBND tỉnh công bố hoặc phân cấp, ủy quyền công bố, gửi Bộ Xây dựng. Chủ đầu tư có thể dùng chỉ số công bố hoặc tự xác định theo hướng dẫn, được thuê tư vấn để điều chỉnh giá hợp đồng. Kinh phí xác định, công bố chỉ số giá trung ương/địa phương do ngân sách hàng năm bảo đảm; kinh phí xác định chỉ số giá công trình tính vào chi phí đầu tư dự án.
Nguyên văn Điều 23. Chỉ số giá xây dựng
1. Chỉ số giá xây dựng là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động của giá xây dựng theo thời gian, làm cơ sở xác định, điều chỉnh sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng, giá gói thầu xây dựng, giá hợp đồng xây dựng và quản lý chi phí đầu tư xây dựng. 2. Chỉ số giá xây dựng gồm chỉ số giá xây dựng theo loại công trình, theo cơ cấu chi phí (gồm chỉ số giá phần xây dựng, chỉ số giá phần thiết bị, chỉ số giá phần chi phí khác), yếu tố chi phí (gồm chỉ số giá vật liệu xây dựng công trình, chỉ số giá nhân công xây dựng, chỉ số giá máy và thiết bị thi công xây dựng) và chỉ số giá của một số vật liệu chủ yếu. 3. Việc xây dựng, công bố chỉ số giá xây dựng được thực hiện như sau: a) Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định chỉ số giá xây dựng; xác định và công bố chỉ số giá xây dựng quốc gia theo năm; b) Sở Xây dựng tổ chức xác định chỉ số giá xây dựng trên địa bàn tỉnh trên cơ sở phương pháp do Bộ Xây dựng hướng dẫn (gồm các chỉ số giá quy định tại khoản 2 Điều này) để Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố hoặc phân cấp, ủy quyền cho Sở Xây dựng công bố, đồng thời gửi về Bộ Xây dựng để theo dõi, quản lý. 4. Căn cứ loại hợp đồng, nội dung, tính chất công việc của hợp đồng, chủ đầu tư xem xét, quyết định việc sử dụng chỉ số giá xây dựng do Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố (nếu phù hợp) hoặc tổ chức xác định chỉ số giá xây dựng theo phương pháp do Bộ Xây dựng hướng dẫn để điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng. Chủ đầu tư được thuê tổ chức tư vấn có đủ năng lực, kinh nghiệm để tính toán, xác định chỉ số giá xây dựng. 5. Kinh phí cho việc thu thập số liệu, xác định và công bố chỉ số giá xây dựng quy định tại khoản 3 Điều này được bố trí từ nguồn ngân sách hàng năm. Kinh phí cho việc xác định chỉ số giá xây dựng công trình tại khoản 4 Điều này được tính vào chi phí đầu tư xây dựng của dự án.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.