Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 206/2026/NĐ-CP

Điều 24. Quản lý giá xây dựng, giá các yếu tố chi phí trực tiếp cấu thành giá công tác xây dựng và chỉ số giá xây dựng

Căn cứ: Điều 24, 206/2026/NĐ-CP — Nghị định 206/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết về quản lý chi phí đầu tư xây dựng

Tóm tắt

Điều 24 quy định thẩm quyền, nội dung và định kỳ công bố giá xây dựng, giá vật liệu, nhân công, ca máy và chỉ số giá xây dựng; đồng thời quy định Ban đơn giá xây dựng công trình cho dự án đầu tư công quan trọng quốc gia và kinh phí thực hiện.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp và công bố suất vốn đầu tư, suất chi phí, giá bộ phận, đơn vị kết cấu, chỉ số giá xây dựng quốc gia theo định kỳ.
  • ▸Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành công bố các thông tin chuyên ngành chưa được Bộ Xây dựng công bố hoặc đã công bố nhưng chưa phù hợp.
  • ▸UBND cấp tỉnh công bố các thông tin tại địa phương chưa được Bộ Xây dựng công bố hoặc đã công bố nhưng chưa phù hợp.
  • ▸Sở Xây dựng được phân cấp, ủy quyền công bố giá vật liệu (tháng/quý), giá nhân công, giá ca máy (năm hoặc sớm hơn), chỉ số giá xây dựng (quý hoặc sớm hơn); vật liệu biến động bất thường công bố hàng tháng.
  • ▸Sở Xây dựng được thuê tổ chức tư vấn đủ năng lực thực hiện nhiệm vụ công bố, xác định suất vốn đầu tư, giá bộ phận, đơn vị kết cấu trình UBND cấp tỉnh công bố.
  • ▸Giá vật liệu xây dựng công bố là giá bình quân trong tháng của mỗi loại vật liệu theo thương hiệu, nhà sản xuất.
  • ▸Dự án đầu tư công quan trọng quốc gia, công trình quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp, công nghệ mới chưa phổ biến có thể thành lập Ban đơn giá xây dựng công trình; chi phí hoạt động tính trong tổng mức đầu tư.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thẩm quyền công bố của Bộ Xây dựng với Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành và UBND cấp tỉnh.
  • Nhầm tần suất công bố giá vật liệu xây dựng (hàng tháng hoặc hàng quý) với giá nhân công, giá ca máy (hàng năm hoặc sớm hơn).
  • Cho rằng Sở Xây dựng được thuê tư vấn thực hiện cả nhiệm vụ tại điểm d khoản 3 (công bố giá vật liệu biến động bất thường).

Giải thích

Điều 24 Nghị định 206/2026/NĐ-CP quy định việc quản lý giá xây dựng và các yếu tố chi phí trực tiếp. Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định suất vốn đầu tư, giá bộ phận, đơn vị kết cấu, chỉ số giá xây dựng; khảo sát giá vật liệu, giá nhân công theo nhóm công tác, giá ca máy và công bố các thông tin quốc gia theo định kỳ. Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành và UBND cấp tỉnh công bố các thông tin thuộc phạm vi quản lý khi Bộ Xây dựng chưa công bố hoặc công bố chưa phù hợp. UBND cấp tỉnh phân cấp, ủy quyền cho Sở Xây dựng công bố giá vật liệu (hàng tháng hoặc hàng quý), giá nhân công, giá ca máy (hàng năm hoặc sớm hơn), chỉ số giá xây dựng (hàng quý hoặc sớm hơn); vật liệu biến động bất thường công bố hàng tháng. Sở Xây dựng được thuê tư vấn đủ năng lực để thực hiện một số nhiệm vụ. Với dự án đầu tư công quan trọng quốc gia có công trình quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp, công nghệ mới chưa phổ biến, người quyết định đầu tư có thể thành lập Ban đơn giá xây dựng công trình; chi phí hoạt động tính trong tổng mức đầu tư. Kinh phí thực hiện nhiệm vụ tại khoản 1, 2, 3 được bố trí từ ngân sách hàng năm.
Nguyên văn Điều 24. Quản lý giá xây dựng, giá các yếu tố chi phí trực tiếp cấu
thành giá công tác xây dựng và chỉ số giá xây dựng 1. Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định suất vốn đầu tư xây dựng, giá bộ phận, đơn vị kết cấu công trình, chỉ số giá xây dựng; khảo sát, thu thập thông tin giá vật liệu xây dựng; xác định giá nhân công theo nhóm công tác xây dựng; xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng. Công bố suất vốn đầu tư xây dựng, suất chi phí, giá bộ phận, đơn vị kết cấu công trình, chỉ số giá xây dựng quốc gia theo định kỳ. 2. Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành công bố suất vốn đầu tư xây dựng, suất chi phí, giá bộ phận, đơn vị kết cấu công trình của chuyên ngành chưa được Bộ Xây dựng công bố hoặc đã được công bố nhưng chưa phù hợp. 3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố suất vốn đầu tư xây dựng, giá bộ phận, đơn vị kết cấu công trình tại địa phương chưa được Bộ Xây dựng công bố hoặc đã được công bố nhưng chưa phù hợp. Phân cấp, ủy quyền cho Sở Xây dựng công bố các thông tin về giá các yếu tố chi phí trực tiếp cấu thành giá công tác xây dựng trên địa bàn tỉnh và chỉ số giá xây dựng theo quy định như sau: a) Thông tin giá các loại vật liệu xây dựng được thu thập, tổng hợp hàng tháng và công bố theo định kỳ hàng tháng hoặc hàng quý; b) Giá nhân công xây dựng, giá ca máy và thiết bị thi công (gồm giá thuê máy và thiết bị thi công xây dựng nếu có) được khảo sát, thu thập, tổng hợp và công bố theo định kỳ hàng năm hoặc sớm hơn khi cần thiết; c) Chỉ số giá xây dựng trên địa bàn tỉnh gồm các chỉ số giá xây dựng quy định tại khoản 2 Điều 23 Nghị định này được xác định theo thời điểm tháng, quý, năm và công bố theo định kỳ hàng quý hoặc sớm hơn khi cần thiết; d) Đối với các loại vật liệu xây dựng có biến động bất thường phải thực hiện công bố giá vật liệu xây dựng, chỉ số giá xây dựng hàng tháng; đ) Sở Xây dựng được thuê tổ chức tư vấn có đủ năng lực, kinh nghiệm thực hiện các nhiệm vụ nêu tại các điểm a, b, c khoản này để công bố và xác định suất vốn đầu tư xây dựng, giá bộ phận, đơn vị kết cấu công trình tại địa phương trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố. 4. Việc khảo sát, thu thập thông tin giá vật liệu xây dựng trên địa bàn đảm bảo khách quan, đáp ứng kịp thời việc phục vụ công bố theo quy định. Giá vật liệu xây dựng công bố là giá bình quân trong tháng của mỗi loại vật liệu theo thương hiệu, nhà sản xuất trên cơ sở giá của các đơn vị cung cấp thông tin về giá vật liệu xây dựng trên thị trường. 5. Đối với các dự án đầu tư công là dự án quan trọng quốc gia có công trình quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp, sử dụng công nghệ mới chưa phổ biến ở Việt Nam, trường hợp cần thiết người quyết định đầu tư được quyết định thành lập Ban đơn giá xây dựng công trình để xác định giá vật liệu, cấu kiện, bộ phận công trình có yêu cầu thiết kế, tiêu chuẩn, chỉ dẫn kỹ thuật đặc thù, chuyên biệt; giá thiết bị công nghệ của dự án thuộc lĩnh vực công nghệ mới hoặc gắn với dây chuyền công nghệ đồng bộ hoặc có yêu cầu chuyển giao công nghệ, mà chưa có thông tin về giá từ các nguồn thông tin trên Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng, công bố giá của địa phương, dữ liệu chi phí công trình tương tự. Đối với các dự án do người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương quyết định đầu tư, Ban đơn giá gồm đại diện các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, các Bộ, ngành, địa phương có liên quan, chủ đầu tư, tổ chức tư vấn, các chuyên gia. Đối với các dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đầu tư, Ban đơn giá gồm đại diện các sở, ban ngành, các cơ quan có liên quan, chủ đầu tư, tổ chức tư vấn, các chuyên gia. Chi phí hoạt động của Ban đơn giá xây dựng công trình được xác định bằng dự toán và tính trong tổng mức đầu tư xây dựng của dự án. 6. Kinh phí cho việc thực hiện nhiệm vụ nêu tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này được bố trí từ nguồn ngân sách hàng năm.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.