Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 33/2024/QH15

Điều 23. Hình thức, thẩm quyền cho phép sử dụng tài liệu lưu trữ

Căn cứ: Điều 23, 33/2024/QH15 — Luật Lưu trữ số 33/2024/QH15

Tóm tắt

Điều 23 quy định hai hình thức sử dụng tài liệu lưu trữ: phục vụ độc giả và cấp bản sao. Bản sao gồm có xác thực và không có xác thực; bản sao có xác thực có giá trị như tài liệu gốc. Thẩm quyền cho phép sử dụng thuộc người đứng đầu cơ quan, tổ chức đối với lưu trữ hiện hành và người đứng đầu lưu trữ lịch sử đối với lưu trữ lịch sử; một số trường hợp tiếp cận có điều kiện phải có sự đồng ý của cơ quan chuyên môn hoặc chủ sở hữu.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Hình thức sử dụng: phục vụ độc giả sử dụng tài liệu lưu trữ; cấp bản sao tài liệu lưu trữ.
  • ▸Bản sao tài liệu lưu trữ gồm bản sao có xác thực của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, người đứng đầu lưu trữ lịch sử và bản sao không có xác thực.
  • ▸Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, lưu trữ lịch sử chịu trách nhiệm trước pháp luật về cấp bản sao có xác thực.
  • ▸Bản sao có xác thực của cơ quan, tổ chức, lưu trữ lịch sử có giá trị như tài liệu gốc đang bảo quản tại lưu trữ hiện hành, lưu trữ lịch sử.
  • ▸Người đứng đầu cơ quan, tổ chức quyết định sử dụng tài liệu tại lưu trữ hiện hành; người đứng đầu lưu trữ lịch sử quyết định sử dụng tài liệu tại lưu trữ lịch sử.
  • ▸Tài liệu tiếp cận có điều kiện: người đứng đầu lưu trữ lịch sử quyết định sau khi có sự đồng ý của cơ quan tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Nội vụ, UBND cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về lưu trữ hoặc chủ sở hữu tài liệu lưu trữ tư.
  • ▸Sử dụng tài liệu lưu trữ chứa bí mật nhà nước theo pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm bản sao không có xác thực có giá trị như bản gốc; chỉ bản sao có xác thực mới có giá trị như tài liệu gốc.
  • Cho rằng mọi tài liệu tại lưu trữ lịch sử đều do người đứng đầu lưu trữ lịch sử quyết định ngay; tài liệu tiếp cận có điều kiện cần thêm sự đồng ý của cơ quan/chủ sở hữu theo Điều 23.
  • Bỏ qua yêu cầu tuân thủ pháp luật bảo vệ bí mật nhà nước khi sử dụng tài liệu chứa bí mật nhà nước.

Giải thích

Điều 23 Luật Lưu trữ số 33/2024/QH15 quy định hình thức và thẩm quyền cho phép sử dụng tài liệu lưu trữ. Có hai hình thức: phục vụ độc giả sử dụng tài liệu lưu trữ và cấp bản sao tài liệu lưu trữ. Bản sao gồm bản sao có xác thực của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, người đứng đầu lưu trữ lịch sử và bản sao không có xác thực; bản sao có xác thực có giá trị như tài liệu gốc đang bảo quản tại lưu trữ hiện hành, lưu trữ lịch sử. Về thẩm quyền: người đứng đầu cơ quan, tổ chức quyết định sử dụng tài liệu tại lưu trữ hiện hành; người đứng đầu lưu trữ lịch sử quyết định sử dụng tài liệu tại lưu trữ lịch sử. Riêng tài liệu tiếp cận có điều kiện theo khoản 3 Điều 25, người đứng đầu lưu trữ lịch sử quyết định sau khi có sự đồng ý của cơ quan tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Nội vụ, UBND cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về lưu trữ hoặc chủ sở hữu tài liệu lưu trữ tư. Sử dụng tài liệu chứa bí mật nhà nước theo pháp luật bảo vệ bí mật nhà nước.
Nguyên văn Điều 23. Hình thức, thẩm quyền cho phép sử dụng tài liệu lưu trữ
1. Hình thức sử dụng tài liệu lưu trữ bao gồm: a) Phục vụ độc giả s ử dụng tài liệu lưu trữ; b) Cấp bản sao tài liệu lưu trữ. 2. Bản sao tài liệu lưu trữ bao gồm bản sao tài liệu lưu trữ có xác thực của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, người đứng đầu lưu trữ lịch sử và bản sao tài liệu lưu trữ không có xác thực. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, người đứng đầu lưu trữ lịch sử chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc cấp bản sao tài liệu lưu trữ có xác thực. Bản sao tài liệu lưu trữ có xác thực của cơ quan, tổ chức, lưu trữ lịch sử có giá trị như tài liệu lưu trữ gốc đang bảo quản tại lưu trữ hiện hành, lưu trữ lịch sử. 3. Thẩm quyề n cho phép sử dụng tài liệu lưu trữ được quy định như sau: a) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức quyết định việc sử dụng tài liệu lưu trữ đang bảo quản tại lưu trữ hiện hành; b) Người đứng đầu lưu trữ lịch sử quyết định việc sử dụng tài liệu lưu trữ đang bảo quả n tại lưu trữ lịch sử. Đối với tài liệu lưu trữ tiếp cận có điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 25 của Luật này, người đứng đầu lưu trữ lịch sử quyết định việc sử dụng sau khi có sự đồng ý của cơ quan tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện qu ản lý nhà nước về lưu trữ hoặc chủ sở hữu tài liệu lưu trữ tư. 4. Việc sử dụng tài liệu lưu trữ chứa bí mật nhà nước được thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước. 5. Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết khoản 1 và khoản 2 Điều này. 18 CÔNG BÁO/Số 975 + 976/Ngày 23-8-2024

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.