Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 146/2026/NĐ-CP

Điều 23. Phá rừng – Khung phạt theo diện tích, giá trị và loại rừng

Căn cứ: Điều 23, 146/2026/NĐ-CP — Nghị định 146/2026/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lâm nghiệp

Tóm tắt

Điều 23 quy định xử phạt hành vi phá rừng thuộc sở hữu toàn dân với 10 khung tiền phạt theo diện tích hoặc giá trị thực vật rừng. Mức phạt tăng dần tùy loại rừng, tình trạng rừng và nhóm nguy cấp; rừng tự nhiên bị phá sẽ bị phạt gấp đôi. Ngoài phạt tiền còn có hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Đối tượng: hành vi chặt, đốt, phá cây rừng, đào, bới, san ủi, nổ mìn, đắp đập, ngăn dòng chảy, xả chất độc… gây thiệt hại đến rừng thuộc sở hữu toàn dân, trừ hành vi tại Điều 15, 16.
  • ▸Có 10 khung phạt tiền: từ 3 – 7 triệu đồng (khoản 1) đến 180 – 220 triệu đồng (khoản 10), dựa trên diện tích hoặc giá trị thực vật rừng.
  • ▸Diện tích làm căn cứ phạt gồm 4 loại: cây trồng chưa thành rừng/rừng khoanh nuôi tái sinh chưa có trữ lượng, rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng.
  • ▸Nếu không tính được bằng diện tích thì dựa vào giá trị thực vật rừng thông thường, Nhóm IIA hoặc Nhóm IA.
  • ▸Khoản 11 quy định phạt theo số cây bị xâm hại đối với hành vi bóc vỏ, ken, khoan, băm gốc, đổ hóa chất, cưa quanh gốc, cắt cụt ngọn.
  • ▸Khoản 12: chủ rừng không tổ chức quản lý, bảo vệ để xảy ra phá rừng mà không xác định được đối tượng vi phạm thì bị phạt tương ứng loại rừng.
  • ▸Khoản 15: mức phạt áp dụng cho rừng trồng; phá rừng tự nhiên bị phạt gấp đôi.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm khoản 7 và khoản 8 không có điểm đối với giá trị thực vật rừng; chỉ có điểm a, b, c, d về diện tích.
  • Nhầm mức phạt tối đa của khoản 11: cây dưới 8 cm tổng phạt không quá 100 triệu, cây từ 8 cm trở lên tổng phạt không quá 220 triệu.
  • Bỏ sót quy định phạt gấp đôi đối với rừng tự nhiên tại khoản 15.

Giải thích

Điều 23 xử phạt các hành vi phá rừng thuộc sở hữu toàn dân như chặt, đốt, đào, bới, san ủi, nổ mìn, đắp đập, ngăn dòng chảy, xả chất độc… (trừ hành vi tại Điều 15, 16). Mức phạt chia thành 10 khung, từ 3 – 7 triệu đồng đến 180 – 220 triệu đồng. Căn cứ xác định khung phạt là diện tích rừng bị thiệt hại hoặc giá trị thực vật rừng nếu không tính được diện tích. Diện tích được phân theo 4 loại rừng: cây chưa thành rừng/rừng khoanh nuôi tái sinh chưa có trữ lượng, rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng. Giá trị thực vật chia theo loài thông thường, Nhóm IIA, Nhóm IA. Khoản 11 quy định phạt theo số cây bị xâm hại đối với một số hành vi hủy hoại cây. Khoản 12 xử phạt chủ rừng để xảy ra phá rừng mà không xác định được đối tượng. Khoản 13, 14 quy định hình phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả. Khoản 15: mức phạt áp dụng cho rừng trồng; phá rừng tự nhiên bị phạt gấp đôi.
Nguyên văn Điều 23. Phá rừng
Hành vi chặt, đốt, phá cây rừng, đào, bới, san ủi, nổ mìn; đắp đập, ngăn dòng chảy tự nhiên, xả chất độc hoặc các hành vi khác gây thiệt hại đến rừng thuộc sở hữu toàn dân với bất kỳ mục đích gì (trừ hành vi quy định tại Điều 15, Điều 16 Nghị định này) mà không được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bị xử phạt như sau: 1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với một trong các trường hợp sau: a) Cây trồng chưa thành rừng hoặc rừng khoanh nuôi tái sinh thuộc rừng chưa có trữ lượng có diện tích dưới 3.000 m ; b) Rừng sản xuất có diện tích dưới 500 m ; c) Rừng phòng hộ có diện tích dưới 300 m ; d) Rừng đặc dụng có diện tích dưới 100 m ; đ) Thực vật rừng thông thường trị giá dưới 5.000.000 đồng; thực vật rừng thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA trị giá dưới 4.000.000 đồng; thực vật rừng thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA trị giá dưới 3.000.000 đồng trong trường hợp rừng bị thiệt hại không tính được bằng diện tích. 2. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các trường hợp sau: a) Cây trồng chưa thành rừng hoặc rừng khoanh nuôi tái sinh thuộc rừng chưa có trữ lượng có diện tích từ 3.000 m đến dưới 6.000 m ; b) Rừng sản xuất có diện tích từ 500 m đến dưới 1.000 m ; c) Rừng phòng hộ có diện tích từ 300 m đến dưới 600 m ; d) Rừng đặc dụng có diện tích từ 100 m đến dưới 200 m ; đ) Thực vật rừng thông thường trị giá từ 5.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng; thực vật rừng thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 7.000.000 đồng; thực vật rừng thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA trị giá từ 3.000.000 đồng đến dưới 5.000.000 đồng trong trường hợp rừng bị thiệt hại không tính được bằng diện tích. 3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với một trong các trường hợp sau: a) Cây trồng chưa thành rừng hoặc rừng khoanh nuôi tái sinh thuộc rừng chưa có trữ lượng có diện tích từ 6.000 m đến dưới 9.000 m ; b) Rừng sản xuất có diện tích từ 1.000 m đến dưới 1.500 m ; c) Rừng phòng hộ có diện tích từ 600 m đến dưới 900 m ; d) Rừng đặc dụng có diện tích từ 200 m đến dưới 300 m ; đ) Thực vật rừng thông thường trị giá từ 10.000.000 đồng đến dưới 20.000.000 đồng; thực vật rừng thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA trị giá từ 7.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng; thực vật rừng thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA trị giá từ 5.000.000 đồng đến dưới 7.000.000 đồng trong trường hợp rừng bị thiệt hại không tính được bằng diện tích. 4. Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các trường hợp sau: a) Cây trồng chưa thành rừng hoặc rừng khoanh nuôi tái sinh thuộc rừng chưa có trữ lượng có diện tích từ 9.000 m đến dưới 12.000 m ; b) Rừng sản xuất có diện tích từ 1.500 m đến dưới 2.000 m ; c) Rừng phòng hộ có diện tích từ 900 m đến dưới 1.200 m ; d) Rừng đặc dụng có diện tích từ 300 m đến dưới 400 m ; đ) Thực vật rừng thông thường trị giá từ 20.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng; thực vật rừng thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA trị giá từ 10.000.000 đồng đến dưới 20.000.000 đồng; thực vật rừng thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA trị giá từ 7.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng trong trường hợp rừng bị thiệt hại không tính được bằng diện tích. 5. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với một trong các trường hợp sau: a) Cây trồng chưa thành rừng hoặc rừng khoanh nuôi tái sinh thuộc rừng chưa có trữ lượng có diện tích từ 12.000 m đến dưới 15.000 m ; b) Rừng sản xuất có diện tích từ 2.000 m đến dưới 2.500 m ; c) Rừng phòng hộ có diện tích từ 1.200 m đến dưới 1.500 m ; d) Rừng đặc dụng có diện tích từ 400 m đến dưới 500 m ; đ) Thực vật rừng thông thường trị giá từ 30.000.000 đồng đến dưới 40.000.000 đồng; thực vật rừng thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA trị giá từ 20.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng; thực vật rừng thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA trị giá từ 10.000.000 đồng đến dưới 15.000.000 đồng trong trường hợp rừng bị thiệt hại không tính được bằng diện tích. 6. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 110.000.000 đồng đối với một trong các trường hợp sau: a) Cây trồng chưa thành rừng hoặc rừng khoanh nuôi tái sinh thuộc rừng chưa có trữ lượng có diện tích từ 15.000 m đến dưới 18.000 m ; b) Rừng sản xuất có diện tích từ 2.500 m đến dưới 3.000 m ; c) Rừng phòng hộ có diện tích từ 1.500 m đến dưới 1.800 m ; d) Rừng đặc dụng có diện tích từ 500 m đến dưới 600 m ; đ) Thực vật rừng thông thường trị giá từ 40.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng; thực vật rừng thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA trị giá từ 30.000.000 đồng đến dưới 40.000.000 đồng; thực vật rừng thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA trị giá từ 15.000.000 đồng đến dưới 20.000.000 đồng trong trường hợp rừng bị thiệt hại không tính được bằng diện tích. 7. Phạt tiền từ 110.000.000 đồng đến 130.000.000 đồng đối với một trong các trường hợp sau: a) Cây trồng chưa thành rừng hoặc rừng khoanh nuôi tái sinh thuộc rừng chưa có trữ lượng có diện tích từ 18.000 m đến dưới 21.000 m ; b) Rừng sản xuất có diện tích từ 3.000 m đến dưới 3.500 m ; c) Rừng phòng hộ có diện tích từ 1.800 m đến dưới 2.100 m ; d) Rừng đặc dụng có diện tích từ 600 m đến dưới 700 m . 8. Phạt tiền từ 130.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với một trong các trường hợp sau: a) Cây trồng chưa thành rừng hoặc rừng khoanh nuôi tái sinh thuộc rừng chưa có trữ lượng có diện tích từ 21.000 m đến dưới 24.000 m ; b) Rừng sản xuất có diện tích từ 3.500 m đến dưới 4.000 m ; c) Rừng phòng hộ có diện tích từ 2.100 m đến dưới 2.400 m ; d) Rừng đặc dụng có diện tích từ 700 m đến dưới 800 m . 9. Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 180.000.000 đồng đối với một trong các trường hợp sau: a) Cây trồng chưa thành rừng hoặc rừng khoanh nuôi tái sinh thuộc rừng chưa có trữ lượng có diện tích từ 24.000 m đến dưới 27.000 m ; b) Rừng sản xuất có diện tích từ 4.000 m đến dưới 4.500 m ; c) Rừng phòng hộ có diện tích từ 2.400 m đến dưới 2.700 m ; d) Rừng đặc dụng có diện tích từ 800 m đến dưới 900 m . 10. Phạt tiền từ 180.000.000 đồng đến 220.000.000 đồng đối với một trong các trường hợp sau: a) Cây trồng chưa thành rừng hoặc rừng khoanh nuôi tái sinh thuộc rừng chưa có trữ lượng có diện tích từ 27.000 m đến dưới 30.000 m ; b) Rừng sản xuất có diện tích từ 4.500 m đến dưới 5.000 m ; c) Rừng phòng hộ có diện tích từ 2.700 m đến dưới 3.000 m ; d) Rừng đặc dụng có diện tích từ 900 m đến dưới 1.000 m . 11. Hành vi bóc vỏ, ken cây, khoan vào thân cây, băm gốc, đổ hóa chất hủy hoại gốc, rễ cây, cưa quanh gốc cây, cắt cụt ngọn cây rừng thì mỗi cây gỗ có đường kính tại vị trí 1,3 m dưới 8 cm bị xâm hại xử phạt 100.000 đồng, nhưng tổng mức phạt đối với hành vi này không quá 100.000.000 đồng; mỗi cây gỗ có đường kính tại vị trí 1,3 m từ 8 cm trở lên bị xâm hại xử phạt 200.000 đồng, nhưng tổng mức phạt đối với hành vi này không quá 220.000.000 đồng. 12. Chủ rừng được Nhà nước giao rừng, cho thuê rừng để quản lý, bảo vệ, phát triển rừng hoặc sử dụng rừng theo quy định pháp luật, nếu không tổ chức thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ các hoạt động quản lý, bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng theo quy chế quản lý rừng để xảy ra phá rừng nhưng không xác định được đối tượng vi phạm thì xử phạt tương ứng với loại rừng như quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 hoặc khoản 10 Điều này. 13. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tịch thu tang vật tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều này; b) Tịch thu phương tiện giao thông thô sơ đường bộ và các dụng cụ, công cụ được sử dụng để thực hiện các hành vi quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều này; c) Tịch thu phương tiện cơ giới đối với hành vi quy định tại các khoản 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều này. 14. Biện pháp khắc phục hậu quả: Tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều này bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả như sau: a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi đào, bới, san ủi, nổ mìn, đắp đập, ngăn dòng chảy tự nhiên gây thiệt hại đến rừng; b) Buộc thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, lây lan dịch bệnh áp dụng đối với hành vi xả chất độc gây thiệt hại đến rừng; c) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện vi phạm hành chính; d) Buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với trường hợp tang vật, phương tiện tịch thu bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật; đ) Buộc trồng lại rừng ngay trong vụ trồng rừng kế tiếp nhưng không quá 12 tháng tính từ ngày ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính. 15. Mức phạt hành vi phá rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và 12 Điều này áp dụng đối với rừng trồng. Trường hợp phá rừng tự nhiên là rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng thì áp dụng mức phạt bằng hai lần đối với hành vi tương ứng quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và 12 Điều này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.