Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 146/2026/NĐ-CP

Điều 24. Vi phạm các quy định về bảo vệ động vật rừng

Căn cứ: Điều 24, 146/2026/NĐ-CP — Nghị định 146/2026/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lâm nghiệp

Tóm tắt

Điều 24 quy định xử phạt hành vi săn, bắt, giết, nuôi, nhốt động vật rừng trái pháp luật, phân chia theo trị giá đối với động vật rừng thông thường hoặc động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIB, và theo số lượng cá thể Nhóm IB. Khung phạt từ 1.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng, kèm hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Khoản 1 đến 12: phạt theo trị giá động vật rừng thông thường hoặc Nhóm IIB, mức tiền tăng dần.
  • ▸Động vật rừng thông thường: mốc khởi điểm dưới 5.000.000 đồng, phạt 1-5 triệu đồng.
  • ▸Nhóm IIB: mốc khởi điểm dưới 3.000.000 đồng, phạt 1-5 triệu đồng.
  • ▸Khoản 13 đến 15: phạt theo số lượng cá thể Nhóm IB (chim, bò sát, thú, lớp khác).
  • ▸Khoản 16: tịch thu tang vật, dụng cụ, công cụ cho tất cả hành vi; tịch thu phương tiện từ khoản 4 đến 15.
  • ▸Khoản 17: buộc khắc phục ô nhiễm, tiêu hủy vật phẩm gây hại; buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật, phương tiện nếu bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm mức phạt giữa động vật rừng thông thường và Nhóm IIB (mốc trị giá khác nhau).
  • Nhầm hình thức xử phạt bổ sung: tịch thu tang vật áp dụng cho tất cả các khoản, còn tịch thu phương tiện chỉ từ khoản 4 trở đi.
  • Nhầm giữa Nhóm IB (phạt theo số cá thể) và Nhóm IIB (phạt theo trị giá).

Giải thích

Điều 24 Nghị định 146/2026/NĐ-CP xử phạt hành vi săn, bắt, giết, nuôi, nhốt động vật rừng trái pháp luật. Từ khoản 1 đến 12, mức phạt dựa trên trị giá động vật rừng thông thường hoặc động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIB. Cụ thể, động vật rừng thông thường trị giá dưới 5 triệu đồng bị phạt 1-5 triệu đồng; còn Nhóm IIB dưới 3 triệu đồng cũng phạt 1-5 triệu đồng. Các khung tiếp theo tăng dần theo trị giá, cao nhất đến 300 triệu đồng (khoản 12). Khoản 13-15 quy định phạt theo số lượng cá thể Nhóm IB: dưới 3 cá thể chim, bò sát hoặc động vật lớp khác phạt 300-330 triệu đồng; 1 cá thể thú hoặc 3-4 cá thể chim, bò sát hoặc 3-5 cá thể lớp khác phạt 330-360 triệu đồng; 2 cá thể thú hoặc 5-6 cá thể chim, bò sát hoặc 6-9 cá thể lớp khác phạt 360-400 triệu đồng. Ngoài ra, khoản 16 quy định tịch thu tang vật, dụng cụ, công cụ cho tất cả các hành vi, tịch thu phương tiện từ khoản 4 đến 15. Khoản 17 buộc khắc phục ô nhiễm, tiêu hủy vật phẩm gây hại, và buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật, phương tiện nếu đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định.
Nguyên văn Điều 24. Vi phạm các quy định về bảo vệ động vật rừng
Hành vi săn, bắt, giết, nuôi, nhốt động vật rừng trái quy định pháp luật bị xử phạt như sau: 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các trường hợp sau: a) Động vật rừng thông thường trị giá dưới 5.000.000 đồng; b) Động vật rừng thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIB trị giá dưới 3.000.000 đồng. 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các trường hợp sau: a) Động vật rừng thông thường trị giá từ 5.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng; b) Động vật rừng thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIB trị giá từ 3.000.000 đồng đến dưới 5.000.000 đồng. 3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với một trong các trường hợp sau: a) Động vật rừng thông thường trị giá từ 10.000.000 đồng đến dưới 20.000.000 đồng; b) Động vật rừng thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIB trị giá từ 5.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng. 4. Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các trường hợp sau: a) Động vật rừng thông thường trị giá từ 20.000.000 đồng đến dưới 40.000.000 đồng; b) Động vật rừng thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIB trị giá từ 10.000.000 đồng đến dưới 20.000.000 đồng. 5. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với một trong các trường hợp sau: a) Động vật rừng thông thường trị giá từ 40.000.000 đồng đến dưới 70.000.000 đồng; b) Động vật rừng thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIB trị giá từ 20.000.000 đồng đến dưới 35.000.000 đồng. 6. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 110.000.000 đồng đối với một trong các trường hợp sau: a) Động vật rừng thông thường trị giá từ 70.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng; b) Động vật rừng thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIB trị giá từ 35.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng. 7. Phạt tiền từ 110.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với một trong các trường hợp sau: a) Động vật rừng thông thường trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 130.000.000 đồng; b) Động vật rừng thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIB trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 65.000.000 đồng. 8. Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 170.000.000 đồng đối với một trong các trường hợp sau: a) Động vật rừng thông thường trị giá từ 130.000.000 đồng đến dưới 160.000.000 đồng; b) Động vật rừng thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIB trị giá từ 65.000.000 đồng đến dưới 80.000.000 đồng. 9. Phạt tiền từ 170.000.000 đồng đến 210.000.000 đồng đối với một trong các trường hợp sau: a) Động vật rừng thông thường trị giá từ 160.000.000 đồng đến dưới 190.000.000 đồng; b) Động vật rừng thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIB trị giá từ 80.000.000 đồng đến dưới 95.000.000 đồng. 10. Phạt tiền từ 210.000.000 đồng đến 240.000.000 đồng đối với một trong các trường hợp sau: a) Động vật rừng thông thường trị giá từ 190.000.000 đồng đến dưới 220.000.000 đồng; b) Động vật rừng thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIB trị giá từ 95.000.000 đồng đến dưới 110.000.000 đồng. 11. Phạt tiền từ 240.000.000 đồng đến 270.000.000 đồng đối với một trong các trường hợp sau: a) Động vật rừng thông thường trị giá từ 220.000.000 đồng đến dưới 250.000.000 đồng; b) Động vật rừng thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIB trị giá từ 110.000.000 đồng đến dưới 125.000.000 đồng. 12. Phạt tiền từ 270.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với một trong các trường hợp sau: a) Động vật rừng thông thường trị giá từ 250.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng; b) Động vật rừng thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIB trị giá từ 125.000.000 đồng đến dưới 150.000.000 đồng. 13. Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 330.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm có tang vật là động vật rừng thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IB với số lượng dưới 03 cá thể lớp chim, bò sát hoặc động vật lớp khác. 14. Phạt tiền từ 330.000.000 đồng đến 360.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm có tang vật là động vật rừng thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IB với số lượng 01 cá thể lớp thú hoặc từ 03 đến 04 cá thể lớp chim, bò sát hoặc từ 03 đến 05 cá thể động vật lớp khác. 15. Phạt tiền từ 360.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm có tang vật là động vật rừng thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IB với số lượng 02 cá thể lớp thú hoặc từ 05 đến 06 cá thể lớp chim, bò sát hoặc từ 06 đến 09 cá thể động vật lớp khác. 16. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tịch thu tang vật, dụng cụ, công cụ vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14 và 15 Điều này; b) Tịch thu phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại các khoản 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14 và 15 Điều này. 17. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, lây lan dịch bệnh; buộc tiêu hủy hàng hóa, vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường đối với hành vi quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14 và 15 Điều này; b) Buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với trường hợp tang vật, phương tiện tịch thu bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.