Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 74/2026/NĐ-CP

Điều 23. Thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi

Căn cứ: Điều 23, 74/2026/NĐ-CP — Nghị định 74/2026/NĐ-CP Quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi

Tóm tắt

Điều 23 quy định các trường hợp thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi, thẩm quyền quyết định thu hồi, các hình thức xử lý tài sản sau thu hồi, trình tự thủ tục thu hồi và nội dung chủ yếu của Quyết định thu hồi. Nội dung áp dụng cho tài sản thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các trường hợp thu hồi theo quy định của pháp luật.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Các trường hợp thu hồi gồm: thu hồi đất theo pháp luật đất đai; thay đổi quy hoạch làm thay đổi nhiệm vụ, công năng; thay đổi phân cấp quản lý; giao không đúng đối tượng; không còn nhu cầu sử dụng hoặc khai thác không hiệu quả; trường hợp khác theo pháp luật.
  • ▸Thẩm quyền quyết định thu hồi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
  • ▸Hình thức xử lý tài sản sau thu hồi: điều chuyển hoặc chuyển giao về địa phương quản lý, xử lý.
  • ▸Trình tự thu hồi theo đề nghị: cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản lập 01 bộ hồ sơ đề nghị thu hồi, trình cơ quan, người có thẩm quyền; thời hạn xem xét, quyết định thu hồi là 15 ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ.
  • ▸Hồ sơ đề nghị thu hồi gồm: văn bản đề nghị thu hồi tài sản (bản chính); văn bản đề nghị thu hồi của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) (bản sao); danh mục tài sản đề nghị thu hồi theo Mẫu số 02B (bản chính); hồ sơ khác (nếu có) (bản sao).
  • ▸Trình tự thu hồi qua thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, xử phạt vi phạm hành chính hoặc đề nghị của cơ quan chuyên môn về thủy lợi và các cơ quan quản lý nhà nước khác: căn cứ kết luận, quyết định, đề nghị, cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, quyết định thu hồi tài sản theo thẩm quyền.
  • ▸Nội dung chủ yếu của Quyết định thu hồi gồm: tên cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tài sản bị thu hồi; danh mục tài sản thu hồi theo Mẫu số 02B; lý do thu hồi; trách nhiệm tổ chức thực hiện.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa thẩm quyền quyết định thu hồi (khoản 4) và thẩm quyền, trình tự, thủ tục thu hồi đất (khoản 2, dẫn chiếu pháp luật đất đai).
  • Cho rằng mọi trường hợp thu hồi đều do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định, trong khi khoản 4 cho phép phân cấp thẩm quyền quyết định.
  • Nhầm thời hạn 15 ngày là thời hạn lập hồ sơ hoặc thời hạn xử lý tài sản, thực tế đây là thời hạn xem xét, quyết định thu hồi kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

Giải thích

Điều 23 Nghị định 74/2026/NĐ-CP quy định việc thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi. Theo khoản 1, tài sản bị thu hồi khi: đất gắn với tài sản thuộc trường hợp thu hồi đất; thay đổi quy hoạch làm thay đổi nhiệm vụ, công năng; thay đổi phân cấp quản lý; giao không đúng đối tượng; không còn nhu cầu sử dụng hoặc khai thác không hiệu quả; hoặc trường hợp khác theo pháp luật. Khoản 4 giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Khoản 5 quy định sau thu hồi, tài sản được xử lý bằng hình thức điều chuyển hoặc chuyển giao về địa phương quản lý, xử lý. Khoản 6 quy định trình tự, thủ tục thu hồi theo đề nghị: cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản lập 01 bộ hồ sơ gồm các loại giấy tờ theo điểm a; trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ, cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, quyết định thu hồi. Khoản 7 quy định trình tự thu hồi qua thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, xử phạt vi phạm hành chính hoặc đề nghị của cơ quan chuyên môn về thủy lợi và các cơ quan quản lý nhà nước khác. Khoản 8 quy định nội dung chủ yếu của Quyết định thu hồi.
Nguyên văn Điều 23. Thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
1. Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi bị thu hồi trong các trường hợp sau: a) Đất gắn với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc các trường hợp thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai. b) Khi có sự thay đổi về quy hoạch làm thay đổi nhiệm vụ hoặc công năng của tài sản. c) Khi có sự thay đổi về phân cấp quản lý. d) Tài sản được giao không đúng đối tượng theo quy định tại Nghị định này. đ) Tài sản đã được giao nhưng không còn nhu cầu sử dụng hoặc việc khai thác không hiệu quả. e) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật. 2. Thẩm quyền thu hồi, việc bồi thường, hỗ trợ khi thu hồi và việc quản lý, xử lý đất, tài sản gắn liền với đất thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật có liên quan. 3. Thẩm quyền quyết định, trình tự, thủ tục thu hồi, xử lý tài sản sau khi thu hồi đối với các trường hợp quy định tại các điểm b, c, d, đ và e khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định tại các khoản 4, 5, 6, 7 và 8 Điều này. 4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 5. Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi sau khi thu hồi được xử lý theo các hình thức sau: a) Điều chuyển. b) Chuyển giao về địa phương quản lý, xử lý. 6. Trình tự, thủ tục thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi a) Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản có tài sản thuộc trường hợp quy định tại các điểm b, c, d, đ và e khoản 1 Điều này lập 01 bộ hồ sơ đề nghị thu hồi tài sản, trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều này. Hồ sơ đề nghị gồm: Văn bản đề nghị thu hồi tài sản của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản (trong đó: xác định cụ thể việc thu hồi tài sản thuộc trường hợp nào theo quy định tại các điểm b, c, d, đ và e khoản 1 Điều này): Bản chính; Văn bản về việc đề nghị thu hồi tài sản của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản, văn bản của đại diện chủ sở hữu tài sản của doanh nghiệp quản lý tài sản (sau đây gọi là cơ quan quản lý cấp trên của cơ quan, tổ chức, đơn vị): Bản sao; Danh mục tài sản đề nghị thu hồi theo Mẫu số 02B tại Phụ lục kèm theo Nghị định này: Bản chính; Hồ sơ có liên quan khác (nếu có): Bản sao. b) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại điểm a khoản này, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều này xem xét, quyết định thu hồi tài sản. Nội dung chủ yếu của Quyết định thu hồi tài sản thực hiện theo quy định tại khoản 8 Điều này. Căn cứ Quyết định thu hồi tài sản của cơ quan, người có thẩm quyền, cơ quan được giao tổ chức thực hiện Quyết định thu hồi tài sản thực hiện việc lập phương án xử lý tài sản thu hồi theo quy định tại khoản 5 Điều này để trình cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt, trên cơ sở đó, tổ chức thực hiện xử lý tài sản theo phương án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt. Trong thời gian chờ xử lý tài sản thu hồi, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tài sản bị thu hồi có trách nhiệm bảo quản, bảo vệ tài sản theo quy định. 7. Trình tự, thủ tục thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi qua thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, xử phạt vi phạm hành chính hoặc đề nghị của cơ quan chuyên môn về thủy lợi và các cơ quan quản lý nhà nước khác. Căn cứ kết luận, quyết định, đề nghị của cơ quan, người có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, xử phạt vi phạm hành chính, cơ quan chuyên môn về thủy lợi hoặc các cơ quan quản lý nhà nước khác, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều này xem xét, quyết định thu hồi tài sản theo thẩm quyền. Việc xử lý tài sản sau khi có Quyết định thu hồi được thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều này. 8. Nội dung chủ yếu của Quyết định thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi gồm: Tên cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tài sản bị thu hồi; danh mục tài sản thu hồi theo Mẫu số 02B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; lý do thu hồi (nêu cụ thể trường hợp thu hồi theo quy định tại khoản 1 Điều này); trách nhiệm tổ chức thực hiện.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.