Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 74/2026/NĐ-CP

Điều 24. Điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi

Căn cứ: Điều 24, 74/2026/NĐ-CP — Nghị định 74/2026/NĐ-CP Quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi

Tóm tắt

Điều 24 quy định các trường hợp điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi, thẩm quyền quyết định điều chuyển, trình tự thủ tục, thời hạn, chi phí và nội dung Quyết định điều chuyển. Việc điều chuyển được thực hiện theo hình thức không tính thành phần vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thực hiện theo hình thức không tính thành phần vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp.
  • ▸Các trường hợp điều chuyển: thay đổi quy hoạch, phân cấp, danh mục công trình thủy lợi liên quan đến 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên hoặc phân loại tài sản; tài sản không còn nhu cầu sử dụng; trường hợp khác theo quy định pháp luật.
  • ▸Thẩm quyền: Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định điều chuyển tài sản thuộc phạm vi quản lý sang bộ, cơ quan trung ương, địa phương khác; Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp điều chuyển trong nội bộ địa phương; Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương quyết định điều chuyển tài sản thuộc phạm vi quản lý sang Bộ Nông nghiệp và Môi trường, UBND cấp tỉnh.
  • ▸Hồ sơ đề nghị điều chuyển gồm các văn bản theo quy định; một số trường hợp không bắt buộc có văn bản đề nghị tiếp nhận.
  • ▸Thời hạn xem xét, quyết định điều chuyển là 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
  • ▸Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có Quyết định điều chuyển, các bên phải tổ chức bàn giao, tiếp nhận, lập Biên bản theo Mẫu số 01.A; thực hiện kế toán và báo cáo kê khai biến động tài sản.
  • ▸Chi phí hợp lý liên quan trực tiếp đến bàn giao, tiếp nhận do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp tiếp nhận tài sản chi trả.
  • ▸Nội dung chủ yếu của Quyết định điều chuyển gồm: cơ quan, đơn vị có tài sản điều chuyển; cơ quan, đơn vị nhận tài sản; danh mục tài sản; lý do điều chuyển; mục đích sau khi tiếp nhận; trách nhiệm tổ chức thực hiện.
  • ▸Tài sản có Quyết định thu hồi sau đó xử lý theo hình thức điều chuyển thì cơ quan được giao tổ chức thực hiện Quyết định thu hồi lập phương án trình cấp có thẩm quyền xem xét.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời hạn xem xét, quyết định điều chuyển là 30 ngày, thực tế là 15 ngày.
  • Nhầm thời hạn bàn giao, tiếp nhận là 15 ngày, thực tế là 30 ngày.
  • Nhầm chi phí bàn giao, tiếp nhận do bên có tài sản điều chuyển chi trả, thực tế do bên tiếp nhận chi trả.

Giải thích

Điều 24 Nghị định 74/2026/NĐ-CP quy định về điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi. Việc điều chuyển áp dụng cho tài sản được Nhà nước giao theo hình thức không tính thành phần vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp. Các trường hợp điều chuyển gồm: thay đổi quy hoạch, phân cấp, danh mục công trình thủy lợi liên quan đến 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên hoặc phân loại tài sản; tài sản không còn nhu cầu sử dụng; trường hợp khác theo pháp luật. Thẩm quyền quyết định thuộc Chủ tịch UBND cấp tỉnh (đối với tài sản thuộc phạm vi quản lý) và Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương. Hồ sơ, trình tự thủ tục được quy định cụ thể; thời hạn xem xét, quyết định là 15 ngày; thời hạn bàn giao, tiếp nhận là 30 ngày kể từ ngày có Quyết định. Chi phí bàn giao, tiếp nhận do bên tiếp nhận chi trả. Quyết định điều chuyển phải có các nội dung chủ yếu theo khoản 7 Điều này. Trường hợp tài sản có Quyết định thu hồi sau đó điều chuyển thì cơ quan được giao tổ chức thực hiện Quyết định thu hồi lập phương án trình cấp có thẩm quyền.
Nguyên văn Điều 24. Điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
1. Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi được điều chuyển giữa các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp được Nhà nước giao tài sản theo hình thức không tính thành phần vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp. Việc điều chuyển tài sản (bao gồm điều chuyển một phần hoặc toàn bộ tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi) thực hiện trong các trường hợp sau: a) Khi có sự thay đổi về quy hoạch, phân cấp, danh mục công trình thủy lợi mà việc khai thác và bảo vệ liên quan đến 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên, phân loại tài sản (bao gồm phân loại tài sản làm tài sản kết cấu hạ tầng khác) theo quy định. b) Tài sản được giao nhưng không còn nhu cầu sử dụng. c) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật. 2. Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi: a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý sang bộ, cơ quan trung ương, địa phương khác. b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thuộc địa phương quản lý. c) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương quyết định điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý sang Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 3. Trình tự, thủ tục điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi giữa các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc địa phương quản lý hoặc từ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sang bộ, cơ quan trung ương, địa phương khác: a) Khi có tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi cần điều chuyển, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản lập 01 bộ hồ sơ đề nghị điều chuyển tài sản trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều này. Hồ sơ đề nghị gồm: Văn bản của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản về việc đề nghị điều chuyển tài sản (trong đó xác định cụ thể việc điều chuyển tài sản thuộc trường hợp nào theo quy định tại khoản 1 Điều này): Bản chính; Văn bản của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản về việc đề nghị điều chuyển tài sản: Bản sao; Văn bản đề nghị được tiếp nhận tài sản của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp tiếp nhận tài sản (đối với trường hợp điều chuyển tài sản giữa các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý của địa phương): Bản chính; Văn bản đề nghị được tiếp nhận tài sản của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (đối với trường hợp điều chuyển tài sản sang Bộ Nông nghiệp và Môi trường): Bản chính; Văn bản đề nghị được tiếp nhận tài sản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh dự kiến tiếp nhận tài sản (đối với trường hợp điều chuyển tài sản sang địa phương khác): Bản chính; Danh mục tài sản đề nghị điều chuyển theo Mẫu số 02B tại Phụ lục kèm theo Nghị định này: Bản chính; Hồ sơ có liên quan khác (nếu có): Bản sao. Trường hợp điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi do thay đổi về cơ quan quản lý, phân cấp quản lý, danh mục công trình thủy lợi mà việc khai thác và bảo vệ liên quan đến 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên, phân loại tài sản thì không bắt buộc phải có văn bản đề nghị được tiếp nhận tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp tiếp nhận tài sản. b) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại điểm a khoản này, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều này xem xét, quyết định điều chuyển tài sản đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền. c) Nội dung chủ yếu của Quyết định điều chuyển tài sản của cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều này được thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều này. d) Việc bàn giao, tiếp nhận tài sản và các nội dung khác được thực hiện theo quy định tại khoản 5, khoản 6 Điều này. Sau khi có Quyết định điều chuyển tài sản của cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại điểm a khoản 2 Điều này, cơ quan chuyên môn về thủy lợi ở trung ương (đối với tài sản điều chuyển về Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý), cơ quan chuyên môn về thủy lợi cấp tỉnh (đối với tài sản điều chuyển về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý) chủ trì, lập hồ sơ đề nghị giao tài sản cho cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản theo quy định tại các Điều 7, 8, 9 và 10 Nghị định này và pháp luật có liên quan. 4. Trình tự, thủ tục điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi từ Bộ, cơ quan khác ở trung ương sang Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: a) Khi có tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi cần điều chuyển, cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đang quản lý tài sản thuộc Bộ, cơ quan trung ương lập 01 bộ hồ sơ đề nghị điều chuyển trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại điểm c khoản 2 Điều này. Hồ sơ đề nghị gồm: Văn bản của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đang quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc Bộ, cơ quan trung ương về việc đề nghị điều chuyển tài sản: Bản chính; Văn bản của cơ quan quản lý cấp trên của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đang quản lý tài sản (nếu có): Bản sao; Văn bản của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc đề nghị được tiếp nhận tài sản: Bản chính; Danh mục tài sản đề nghị điều chuyển theo Mẫu số 02B tại Phụ lục kèm theo Nghị định này: Bản chính; Các hồ sơ có liên quan khác (nếu có): Bản sao. b) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại điểm a khoản này, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại điểm c khoản 2 Điều này xem xét, quyết định điều chuyển tài sản theo thẩm quyền. c) Nội dung chủ yếu của Quyết định điều chuyển tài sản của cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại điểm c khoản 2 Điều này được thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều này. Cơ quan tiếp nhận tài sản điều chuyển từ Bộ, cơ quan khác ở trung ương sang Bộ Nông nghiệp và Môi trường là cơ quan chuyên môn về thủy lợi ở trung ương, cơ quan tiếp nhận tài sản điều chuyển từ Bộ, cơ quan khác ở trung ương sang Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan chuyên môn về thủy lợi cấp tỉnh. d) Việc bàn giao, tiếp nhận tài sản và các nội dung khác được thực hiện theo quy định tại khoản 5, khoản 6 Điều này. Sau khi có Quyết định điều chuyển tài sản của cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại điểm c khoản 2 Điều này, việc giao tài sản cho cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản được thực hiện theo quy định tại các Điều 7, 8, 9 và 10 Nghị định này. 5. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có Quyết định điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng của cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tài sản điều chuyển và cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp tiếp nhận tài sản có trách nhiệm: Tổ chức bàn giao, tiếp nhận tài sản; việc bàn giao, tiếp nhận tài sản phải được lập thành Biên bản theo Mẫu số 01.A tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc bảo quản, bảo vệ và bảo trì công trình thuộc tài sản kết cấu hạ tầng theo quy định của pháp luật đến khi hoàn thành việc bàn giao tài sản cho cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp nhận; Thực hiện kế toán giảm, tăng tài sản theo quy định của pháp luật về kế toán; báo cáo kê khai biến động tài sản theo quy định tại Nghị định này. Trường hợp điều chuyển để chuyển sang làm loại hạ tầng khác thì việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản được thực hiện theo quy định đối với loại tài sản sau khi điều chuyển. 6. Chi phí hợp lý có liên quan trực tiếp đến việc bàn giao, tiếp nhận tài sản (nếu có) do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp tiếp nhận tài sản chi trả theo quy định. 7. Nội dung chủ yếu của Quyết định điều chuyển tài sản gồm: Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tài sản điều chuyển; cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nhận tài sản điều chuyển; danh mục tài sản điều chuyển theo Mẫu số 02B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; lý do điều chuyển (trong đó xác định cụ thể việc điều chuyển tài sản thuộc trường hợp nào theo quy định tại khoản 1 Điều này); mục đích sau khi tiếp nhận; trách nhiệm tổ chức thực hiện. 8. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi có Quyết định thu hồi, sau đó được xử lý theo hình thức điều chuyển tài sản thì cơ quan được giao tổ chức thực hiện Quyết định thu hồi có trách nhiệm lập phương án xử lý tài sản thu hồi (kèm theo văn bản đề nghị được tiếp nhận tài sản của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đó; danh mục tài sản theo quy định tại điểm a khoản 3 và điểm a khoản 4 Điều này; hồ sơ liên quan đến tài sản), trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này xem xét, quyết định. Trình tự thực hiện, nội dung Quyết định điều chuyển tài sản, tổ chức thực hiện Quyết định và nội dung khác được thực hiện theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này; trong đó cơ quan được giao tổ chức thực hiện Quyết định thu hồi thực hiện quyền, trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tài sản điều chuyển.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.