Nguyên văn Điều 23. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước trong đăng ký
doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh
1. Bộ Tài chính:
a) Ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp
luật về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh; hướng dẫn chuyên môn,
nghiệp vụ về công tác đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh, chế độ báo
cáo phục vụ công tác đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh;
b) Phối hợp bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ cho Cơ quan đăng ký
kinh doanh; hướng dẫn Cơ quan đăng ký kinh doanh thực hiện việc số hóa hồ sơ,
chuẩn hóa, chuyển đổi dữ liệu, cập nhật, bổ sung thông tin đăng ký doanh nghiệp,
đăng ký hộ kinh doanh tại địa phương vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký
doanh nghiệp, Cơ sở dữ liệu về đăng ký hộ kinh doanh;
c) Theo dõi, kiểm tra Cơ quan đăng ký kinh doanh thực hiện nghiệp vụ đăng
ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh;
d) Cung cấp thông tin về nội dung đăng ký doanh nghiệp, tình trạng pháp lý,
báo cáo tài chính và các thông tin khác của doanh nghiệp lưu giữ tại Hệ thống
thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp; thông tin về nội dung đăng ký hộ kinh
doanh, tình trạng pháp lý và các thông tin khác của hộ kinh doanh lưu giữ tại Hệ
thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh cho các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan
có liên quan khác, các tổ chức, cá nhân có yêu cầu theo quy định của pháp luật;
đ) Xây dựng, quản lý và phát triển Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký
doanh nghiệp, Hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh; hỗ trợ kỹ thuật cho
Cơ quan đăng ký kinh doanh, người thành lập doanh nghiệp, doanh nghiệp, người
thành lập hộ kinh doanh, hộ kinh doanh và tổ chức, cá nhân khác trong việc sử
dụng Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Hệ thống thông tin về
đăng ký hộ kinh doanh;
e) Liên thông thủ tục đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế đối với doanh
nghiệp, hộ kinh doanh; chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của
doanh nghiệp;
g) Chủ trì hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và việc sử dụng lệ
phí đăng ký doanh nghiệp, phí cung cấp thông tin và công bố nội dung về đăng ký
doanh nghiệp đảm bảo việc nâng cấp, duy trì, vận hành Hệ thống thông tin quốc
gia về đăng ký doanh nghiệp;
h) Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ,
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng quy chế phối hợp, trao đổi, chia sẻ, kết nối
thông tin về doanh nghiệp giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp,
thông tin về hộ kinh doanh giữa Cơ sở dữ liệu về đăng ký hộ kinh doanh với cơ sở
dữ liệu của các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
i) Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh;
k) Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm thực hiện
quản lý nhà nước về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh theo quy định
của pháp luật.
2. Bộ Khoa học và Công nghệ chia sẻ thông tin về tên thương mại, nhãn hiệu,
chỉ dẫn địa lý của tổ chức, cá nhân từ Hệ thống quản trị đơn sở hữu công nghiệp,
Cơ sở dữ liệu quốc gia về sở hữu công nghiệp.
3. Bộ Nội vụ có trách nhiệm kết nối, chia sẻ dữ liệu số theo quy định tại khoản 3
Điều 81 Nghị định này.
4. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi chức
năng, nhiệm vụ được phân công trong quản lý nhà nước có trách nhiệm:
a) Theo dõi, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các điều kiện đầu tư
kinh doanh, điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài thuộc thẩm
quyền quản lý nhà nước;
22 CÔNG BÁO/Số 885 + 886/Ngày 15-7-2025
b) Rà soát và công bố trên trang thông tin điện tử của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ
quan thuộc Chính phủ danh mục các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện,
điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước và gửi cho Bộ Tài chính để
đăng tải trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;
c) Công khai các thủ tục hành chính liên quan đến doanh nghiệp, hộ kinh
doanh; công khai thông tin về hành vi vi phạm hành chính và xử phạt vi phạm
hành chính của doanh nghiệp, hộ kinh doanh.
5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
a) Đôn đốc, chỉ đạo công tác thanh tra, kiểm tra, theo dõi tình hình hoạt động của
doanh nghiệp, hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật; tổng hợp tình hình quản lý
doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trong phạm vi địa phương;
b) Ban hành quy chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước tại địa
phương trong công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau
đăng ký thành lập, bao gồm các nội dung chủ yếu: mục tiêu, nguyên tắc, nội dung
và trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn trong việc trao
đổi, cung cấp, công khai thông tin doanh nghiệp, hộ kinh doanh; xây dựng kế
hoạch và tổ chức thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, theo dõi tình hình hoạt
động của doanh nghiệp, hộ kinh doanh; thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh; xử lý vi phạm của doanh nghiệp,
hộ kinh doanh về ngành, nghề kinh doanh có điều kiện và điều kiện tiếp cận thị
trường đối với nhà đầu tư nước ngoài và các vi phạm khác; báo cáo tình hình thực
hiện quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập;
các nội dung khác (nếu có);
c) Ban hành quy trình kiểm tra nội dung về đăng ký kinh doanh trên địa bàn
bảo đảm công khai, minh bạch, bao gồm các nội dung chủ yếu: phạm vi, đối
tượng, nguyên tắc, thẩm quyền, hình thức, thời hạn, tần suất kiểm tra; lập, phê
duyệt, điều chỉnh, công khai kế hoạch kiểm tra; nội dung, trình tự kiểm tra; tổ chức
thực hiện kết luận kiểm tra; công tác phối hợp, chia sẻ thông tin và trách nhiệm của
các đơn vị, cơ quan có liên quan trong hoạt động kiểm tra; theo dõi, kiểm soát hoạt
động kiểm tra; ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kiểm tra; các nội dung
khác (nếu có). Quy trình kiểm tra phải phù hợp với quy định pháp luật và không
chồng chéo, gây phiền hà cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh;
d) Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ trong đào tạo, bồi dưỡng cán
bộ làm công tác đăng ký kinh doanh; công tác quản lý nhà nước đối với doanh
nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập; công tác thanh tra, kiểm tra, theo dõi
tình hình hoạt động của doanh nghiệp, hộ kinh doanh;
đ) Phân bổ đủ nhân lực, kinh phí và nguồn lực khác cho cơ quan đăng ký kinh
doanh các cấp theo số lượng doanh nghiệp, hộ kinh doanh và điều kiện vị trí địa lý
trên địa bàn để bảo đảm thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định;
e) Xây dựng, triển khai kế hoạch phổ biến, tuyên truyền, nâng cao nhận thức
pháp luật về doanh nghiệp, hộ kinh doanh cho người dân, doanh nghiệp, hộ kinh
doanh; định kỳ tổ chức đối thoại giữa cơ quan quản lý nhà nước với doanh nghiệp,
hộ kinh doanh;
g) Quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phương theo quy định tại
khoản 3 Điều 82 Nghị định này;
h) Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm kết nối, chia
sẻ thông tin về doanh nghiệp, hộ kinh doanh với Hệ thống thông tin quốc gia về
đăng ký doanh nghiệp, Hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh.
6. Ủy ban nhân dân cấp xã:
a) Thực hiện quản lý nhà nước về đăng ký hộ kinh doanh theo thẩm quyền,
thực hiện các giải pháp về phát triển hộ kinh doanh trong chương trình phát triển
kinh tế - xã hội của địa phương;
b) Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm kết nối, liên
thông và chia sẻ thông tin với Hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh;
c) Chỉ đạo Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã thực hiện chức năng, nhiệm vụ
quy định tại Điều 22 Nghị định này;
d) Có trách nhiệm bố trí đủ nhân lực, kinh phí và các điều kiện cần thiết khác
bảo đảm thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Nghị định này.
7. Các bộ, cơ quan ngang bộ, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp
không được ban hành các quy định, văn bản về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ
kinh doanh áp dụng riêng cho ngành hoặc địa phương mình. Những quy định về
đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh do các bộ, cơ quan ngang bộ, Hội
đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp ban hành trái với quy định tại Nghị
định này không có hiệu lực thi hành.
24 CÔNG BÁO/Số 885 + 886/Ngày 15-7-2025