Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 113/2024/NĐ-CP

Điều 23. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Căn cứ: Điều 23, 113/2024/NĐ-CP — Nghị định 113/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã

Tóm tắt

Điều 23 quy định trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc ban hành chương trình phát triển kinh tế tập thể, công khai thông tin hỗ trợ, báo cáo và thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật đối với tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên địa bàn.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành hoặc trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ban hành chương trình phát triển kinh tế tập thể phù hợp với đặc thù địa phương, không trái với Luật Hợp tác xã và Nghị định 113/2024/NĐ-CP.
  • ▸Thực hiện công khai thông tin hỗ trợ trên trang thông tin điện tử của địa phương và cập nhật trên Hệ thống thông tin quốc gia về hợp tác xã.
  • ▸Báo cáo gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính về tình hình triển khai nội dung, đề án, chương trình, kế hoạch hỗ trợ trên địa bàn.
  • ▸Thực hiện thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật đối với tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn thẩm quyền ban hành chương trình phát triển kinh tế tập thể: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể ban hành hoặc trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ban hành, không phải chỉ trình.
  • Bỏ sót trách nhiệm báo cáo gửi đồng thời Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính.

Giải thích

Điều 23 xác định trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc phát triển kinh tế tập thể tại địa phương. Theo đó, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành hoặc trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ban hành chương trình phát triển kinh tế tập thể phù hợp với đặc thù địa phương, nhưng không được trái với Luật Hợp tác xã và Nghị định 113/2024/NĐ-CP. Đồng thời, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải công khai thông tin hỗ trợ trên trang thông tin điện tử của địa phương và cập nhật trên Hệ thống thông tin quốc gia về hợp tác xã theo quy định tại khoản 5 Điều 113 Luật Hợp tác xã. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cũng có trách nhiệm báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính về tình hình triển khai các nội dung, đề án, chương trình, kế hoạch hỗ trợ trên địa bàn; và thực hiện thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật đối với tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
Nguyên văn Điều 23. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Ban hành hoặc trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ban hành chương trình phát triển kinh tế tập thể phù hợp với đặc thù của địa phương, không trái với quy định của Luật Hợp tác xã, Nghị định này. 2. Thực hiện công khai thông tin hỗ trợ tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên trang thông tin điện tử của địa phương; cung cấp, cập nhật thông tin về hỗ trợ tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên Hệ thống thông tin quốc gia về hợp tác xã theo quy định tại khoản 5 Điều 113 Luật Hợp tác xã. 3. Báo cáo gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính về tình hình triển khai nội dung, đề án, chương trình, kế hoạch hỗ trợ tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên địa bàn theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và quy định của pháp luật có liên quan. 4. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, thực hiện thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật đối với tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; xử lý các hành vi vi phạm pháp luật theo quy định của pháp luật.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.