Bài học
80/2025/QH15
Điều 23. Vị trí việc làm công chức
Căn cứ: Điều 23, 80/2025/QH15 — Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15
Tóm tắt
Điều 23 quy định căn cứ xác định vị trí việc làm, nội dung chính của vị trí việc làm và phân loại vị trí việc làm thành lãnh đạo, quản lý; chuyên môn, nghiệp vụ; hỗ trợ, phục vụ. Chính phủ quy định nguyên tắc, trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm quyền phê duyệt.
Ý chính cần nhớ
- ▸Căn cứ xác định vị trí việc làm: chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức; mức độ phức tạp, tính chất, đặc điểm ngành, lĩnh vực; mức độ hiện đại hóa công sở, ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số.
- ▸Nội dung chính của vị trí việc làm: tên gọi; chức vụ, chức danh hoặc ngạch công chức tương ứng; bản mô tả công việc và khung năng lực.
- ▸Phân loại vị trí việc làm: lãnh đạo, quản lý; chuyên môn, nghiệp vụ; hỗ trợ, phục vụ.
- ▸Chính phủ quy định nguyên tắc, trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm vị trí việc làm chỉ có 2 loại; thực tế có 3 loại.
- Nhầm nội dung vị trí việc làm không cần khung năng lực; thực tế bao gồm bản mô tả công việc và khung năng lực.
Giải thích
Điều 23 quy định vị trí việc làm công chức được xác định dựa trên chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của cơ quan, tổ chức, đơn vị; mức độ phức tạp, tính chất, đặc điểm của ngành, lĩnh vực; phạm vi, đối tượng phục vụ; quy trình quản lý chuyên môn, nghiệp vụ; và mức độ hiện đại hóa công sở, ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số. Mỗi vị trí việc làm có tên gọi; chức vụ, chức danh hoặc ngạch công chức tương ứng; bản mô tả công việc và khung năng lực. Vị trí việc làm được phân loại thành lãnh đạo, quản lý; chuyên môn, nghiệp vụ; hỗ trợ, phục vụ. Chính phủ quy định nguyên tắc, trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm phù hợp với phân cấp quản lý cán bộ, công chức.
Nguyên văn Điều 23. Vị trí việc làm công chức
1. Căn cứ xác định vị trí việc làm:
a) Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của cơ quan, tổ chức, đơn vị sử
dụng công chức;
b) Mức độ phức tạp, tính chất, đặc điểm của từng ngành, lĩnh vực; phạm vi,
đối tượng phục vụ; quy trình quản lý chuyên môn, nghiệp vụ;
c) Mức độ hiện đại hóa công sở, trang thiết bị, phương tiện làm việc; mức độ
ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số.
2. Vị trí việc làm của công chức bao gồm các nội dung chính sau:
a) Tên gọi vị trí việc làm;
b) Chức vụ, chức danh hoặc ngạch công chức tương ứng;
c) Bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm.
3. Phân loại vị trí việc làm:
a) Vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý;
b) Vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ;
c) Vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ.
4. Chính phủ quy định nguyên tắc, trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm quyền phê
duyệt vị trí việc làm phù hợp với phân cấp quản lý cán bộ, công chức trong cơ
44 CÔNG BÁO/Số 951 + 952/Ngày 21-7-2025
quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ
chức chính trị - xã hội và quy định chi tiết Điều này.
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.