Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 26/2026/TT-BTC

Điều 24. Công khai ngân sách nhà nước và ngân sách trung ương

Căn cứ: Điều 24, 26/2026/TT-BTC — Thông tư 26/2026/TT-BTC Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 73/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước

Tóm tắt

Điều 24 quy định việc công khai số liệu và báo cáo thuyết minh ngân sách nhà nước, ngân sách trung ương ở bốn giai đoạn: dự toán trình Quốc hội; dự toán đã được Quốc hội quyết định; tình hình thực hiện dự toán (03 tháng, 06 tháng, 09 tháng, năm); quyết toán ngân sách nhà nước được Quốc hội phê chuẩn. Mỗi giai đoạn có phạm vi chỉ tiêu công khai và mẫu biểu công khai riêng.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Khoản 1: Công khai báo cáo thuyết minh và số liệu dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương trình Quốc hội.
  • ▸Khoản 2: Công khai dự toán ngân sách nhà nước và phân bổ ngân sách trung ương đã được Quốc hội quyết định.
  • ▸Khoản 3: Công khai số liệu, thuyết minh tình hình thực hiện dự toán ngân sách nhà nước các kỳ 03 tháng, 06 tháng, 09 tháng, năm.
  • ▸Khoản 4: Công khai số liệu, thuyết minh quyết toán ngân sách nhà nước được Quốc hội phê chuẩn.
  • ▸Báo cáo thuyết minh trình Quốc hội nêu các căn cứ, mục tiêu, nhiệm vụ, dự toán thu chi, bội chi và nguồn bù đắp, mức dư nợ công, nợ Chính phủ, nợ nước ngoài của quốc gia.
  • ▸Số liệu trình Quốc hội và số liệu Quốc hội đã quyết định gồm các chỉ tiêu cân đối ngân sách nhà nước, thu theo lĩnh vực và sắc thuế, chi theo cơ cấu, bổ sung từ ngân sách trung ương cho từng tỉnh, thành phố, tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu.
  • ▸Mẫu biểu công khai tình hình thực hiện dự toán là các mẫu biểu từ số 49 đến số 51 Phụ lục I kèm theo Thông tư.

Lưu ý dễ nhầm

  • Dễ nhầm lẫn giữa báo cáo thuyết minh và số liệu công khai; báo cáo thuyết minh trình Quốc hội có nội dung căn cứ, mục tiêu, giải pháp, còn số liệu là các chỉ tiêu cân đối, thu, chi cụ thể.
  • Số liệu dự toán trình Quốc hội (khoản 1) và số liệu dự toán đã được Quốc hội quyết định (khoản 2) có nhiều chỉ tiêu giống nhau nhưng khác nhau về thời điểm và mẫu biểu công khai.
  • Mẫu biểu công khai tình hình thực hiện dự toán là mẫu biểu từ số 49 đến số 51 Phụ lục I, không phải mẫu biểu do Quốc hội quyết định.

Giải thích

Điều 24 Thông tư 26/2026/TT-BTC quy định bốn nhóm nội dung công khai ngân sách nhà nước và ngân sách trung ương. Thứ nhất, công khai báo cáo thuyết minh và số liệu dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương trình Quốc hội; báo cáo thuyết minh phải nêu căn cứ xây dựng dự toán, mục tiêu nhiệm vụ, dự toán thu chi, giải pháp huy động nguồn thu, bội chi và nguồn bù đắp, mức dư nợ công, nợ Chính phủ, nợ nước ngoài của quốc gia. Thứ hai, công khai dự toán ngân sách nhà nước và phân bổ ngân sách trung ương đã được Quốc hội quyết định, với các chỉ tiêu cân đối, thu theo lĩnh vực và sắc thuế, chi theo cơ cấu, bổ sung cân đối và có mục tiêu cho từng tỉnh, thành phố, tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu. Thứ ba, công khai số liệu và thuyết minh tình hình thực hiện dự toán ngân sách nhà nước các kỳ 03 tháng, 06 tháng, 09 tháng, năm. Thứ tư, công khai số liệu và thuyết minh quyết toán ngân sách nhà nước được Quốc hội phê chuẩn. Mỗi nhóm có mẫu biểu công khai riêng theo quy định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội hoặc Phụ lục I Thông tư.
Nguyên văn Điều 24. Công khai ngân sách nhà nước và ngân sách trung ương
1. Công khai số liệu và báo cáo thuyết minh dự toán ngân sách nhà nước và phương án phân bổ ngân sách trung ương trình Quốc hội, gồm: a) Công khai báo cáo thuyết minh dự toán ngân sách nhà nước và phương án phân bổ ngân sách trung ương trình Quốc hội, gồm các chỉ tiêu: các căn cứ xây dựng dự toán ngân sách nhà nước; mục tiêu, nhiệm vụ của ngân sách nhà nước; dự toán thu ngân sách nhà nước, các giải pháp nhằm huy động nguồn thu cho ngân sách nhà nước; dự toán chi ngân sách nhà nước, trong đó nêu rõ các chính sách lớn của Đảng và Nhà nước có liên quan đến ngân sách nhà nước, các mục tiêu, chương trình quan trọng của nền kinh tế quốc dân; bội chi và nguồn bù đắp bội chi ngân sách nhà nước; mức dư nợ công, nợ Chính phủ, nợ nước ngoài của quốc gia; b) Công khai số liệu dự toán ngân sách nhà nước và phân bổ ngân sách trung ương trình Quốc hội, gồm các chỉ tiêu: dự toán cân đối ngân sách nhà nước; cân đối nguồn thu, chi dự toán ngân sách trung ương và ngân sách địa phương; dự toán thu ngân sách nhà nước theo lĩnh vực; dự toán thu ngân sách nhà nước theo sắc thuế; dự toán chi ngân sách nhà nước, chi ngân sách trung ương và chi ngân sách địa phương theo cơ cấu chi (trong chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên có mức chi cụ thể cho các lĩnh vực giáo dục, đào tạo và dạy nghề; khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số); dự toán chi ngân sách trung ương theo nhiệm vụ chi; dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, dự toán thu, chi ngân sách địa phương, số bổ sung cân đối, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách từng tỉnh, thành phố; tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu phân chia giữa ngân sách trung ương và ngân sách từng tỉnh, thành phố; c) Mẫu biểu công khai theo các mẫu biểu Chính phủ trình Quốc hội quyết định dự toán ngân sách nhà nước và phân bổ ngân sách trung ương quy định tại Quy chế lập, thẩm tra, quyết định dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương và phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành. 2. Công khai dự toán ngân sách nhà nước và phân bổ ngân sách trung ương đã được Quốc hội quyết định, gồm: a) Công khai các số liệu dự toán ngân sách nhà nước và phân bổ ngân sách trung ương, gồm các chỉ tiêu: dự toán cân đối ngân sách nhà nước; cân đối nguồn thu, chi dự toán ngân sách trung ương và ngân sách địa phương; dự toán thu ngân sách nhà nước theo lĩnh vực; dự toán thu ngân sách nhà nước theo sắc thuế; dự toán chi ngân sách nhà nước, chi ngân sách trung ương và chi ngân sách địa phương theo cơ cấu chi (trong chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên có mức chi cụ thể cho các lĩnh vực giáo dục, đào tạo và dạy nghề; khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số); dự toán chi ngân sách trung ương theo nhiệm vụ chi; dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, dự toán thu, chi ngân sách địa phương, số bổ sung cân đối, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách từng tỉnh, thành phố; tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu phân chia giữa ngân sách trung ương và ngân sách từng tỉnh, thành phố; b) Mẫu biểu công khai theo các mẫu biểu Quốc hội quyết định dự toán ngân sách nhà nước và phân bổ ngân sách trung ương quy định tại Quy chế lập, thẩm tra, quyết định dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương và phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành. 3. Công khai số liệu, thuyết minh tình hình thực hiện dự toán ngân sách nhà nước (03 tháng, 06 tháng, 09 tháng, năm), gồm: a) Công khai thuyết minh tình hình thực hiện dự toán ngân sách nhà nước (03 tháng, 06 tháng, 09 tháng, năm), gồm các chỉ tiêu: đánh giá tình hình thực hiện thu ngân sách nhà nước; đánh giá tình hình thực hiện chi ngân sách nhà nước; bội chi và nguồn bù đắp bội chi ngân sách nhà nước; b) Công khai số liệu thực hiện dự toán ngân sách nhà nước (03 tháng, 06 tháng, 09 tháng, năm), gồm các chỉ tiêu: cân đối ngân sách nhà nước; thu ngân sách nhà nước theo lĩnh vực; chi ngân sách nhà nước theo lĩnh vực; c) Mẫu biểu công khai tình hình thực hiện dự toán ngân sách nhà nước (03 tháng, 06 tháng, 09 tháng, năm) theo các mẫu biểu từ số 49 đến số 51 Phụ lục I kèm theo Thông tư này. 4. Công khai số liệu, thuyết minh quyết toán ngân sách nhà nước được Quốc hội phê chuẩn, gồm: a) Công khai thuyết minh quyết toán ngân sách nhà nước, gồm các chỉ tiêu: kết quả thu ngân sách nhà nước; kết quả chi ngân sách nhà nước; bội chi ngân sách nhà nước và nguồn bù đắp bội chi ngân sách nhà nước; b) Công khai số liệu quyết toán ngân sách nhà nước, gồm các chỉ tiêu: quyết toán cân đối ngân sách nhà nước; quyết toán cân đối nguồn thu, chi ngân sách trung ương và ngân sách địa phương; quyết toán thu ngân sách nhà nước theo lĩnh vực; quyết toán thu ngân sách nhà nước theo sắc thuế; quyết toán chi ngân sách nhà nước, chi ngân sách trung ương và chi ngân sách địa phương (trong chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên có mức chi cụ thể cho các lĩnh vực giáo dục, đào tạo và dạy nghề; khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số); quyết toán chi ngân sách trung ương theo nhiệm vụ chi; quyết toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, quyết toán thu, chi ngân sách địa phương, số bổ sung cân đối, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách từng tỉnh, thành phố; c) Mẫu biểu công khai theo các mẫu biểu Quốc hội phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước quy định tại Quy chế lập, thẩm tra, quyết định dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương và phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.