Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 26/2026/TT-BTC

Điều 25. Công khai ngân sách địa phương và ngân sách cấp tỉnh

Căn cứ: Điều 25, 26/2026/TT-BTC — Thông tư 26/2026/TT-BTC Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 73/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước

Tóm tắt

Điều 25 Thông tư 26/2026/TT-BTC quy định việc công khai ngân sách địa phương và ngân sách cấp tỉnh gồm 4 nhóm nội dung: (1) công khai số liệu, thuyết minh dự toán ngân sách địa phương và phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh trình HĐND; (2) công khai dự toán ngân sách địa phương và phân bổ ngân sách cấp tỉnh đã được HĐND cấp tỉnh quyết định; (3) công khai số liệu, thuyết minh tình hình thực hiện dự toán ngân sách địa phương (03 tháng, 06 tháng, 09 tháng, năm); (4) công khai số liệu và thuyết minh quyết toán ngân sách địa phương được HĐND cấp tỉnh phê chuẩn.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Khoản 1: Công khai số liệu, thuyết minh dự toán ngân sách địa phương và phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh trình HĐND, gồm thuyết minh (điểm a), số liệu (điểm b) và mẫu biểu (điểm c).
  • ▸Khoản 2: Công khai dự toán ngân sách địa phương và phân bổ ngân sách cấp tỉnh đã được HĐND cấp tỉnh quyết định, gồm số liệu (điểm a) và mẫu biểu (điểm b).
  • ▸Khoản 3: Công khai số liệu, thuyết minh tình hình thực hiện dự toán ngân sách địa phương theo các kỳ 03 tháng, 06 tháng, 09 tháng, năm; mẫu biểu từ số 54 đến số 56 Phụ lục I.
  • ▸Khoản 4: Công khai số liệu và thuyết minh quyết toán ngân sách địa phương được HĐND cấp tỉnh phê chuẩn, gồm thuyết minh (điểm a), số liệu (điểm b) và mẫu biểu (điểm c).
  • ▸Thuyết minh dự toán ngân sách địa phương trình HĐND phải nêu rõ căn cứ xây dựng, dự toán thu – chi, bội chi và nguồn bù đắp, tổng mức vay, mức dư nợ và tỷ lệ dư nợ vay so với hạn mức tối đa.
  • ▸Số liệu dự toán trình HĐND có các chỉ tiêu: cân đối ngân sách địa phương; cân đối thu, chi ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã; thu, chi theo phân cấp; chi theo lĩnh vực, theo từng cơ quan, tổ chức; bổ sung cân đối, bổ sung có mục tiêu cho từng xã; bội chi và nguồn bù đắp, tổng mức vay.

Lưu ý dễ nhầm

  • Phân biệt rõ mẫu biểu công khai: khoản 1 và khoản 2 do UBND/HĐND cấp tỉnh quyết định; khoản 3 dùng mẫu biểu từ số 54 đến số 56 Phụ lục I; khoản 4 theo biểu HĐND cấp tỉnh phê chuẩn.
  • Số liệu dự toán trình HĐND (khoản 1) không có chỉ tiêu 'dự toán chi ngân sách cấp tỉnh theo lĩnh vực' mà chỉ tiêu này chỉ xuất hiện ở khoản 2, 3, 4.
  • Thuyết minh quyết toán ngân sách địa phương (khoản 4) không có chỉ tiêu 'quyết toán chi ngân sách cấp tỉnh theo lĩnh vực' mà chỉ tiêu này nằm ở phần số liệu quyết toán.

Giải thích

Điều 25 Thông tư 26/2026/TT-BTC quy định bốn nhóm nội dung công khai ngân sách địa phương và ngân sách cấp tỉnh. Thứ nhất, công khai số liệu và thuyết minh dự toán ngân sách địa phương, phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh trình HĐND, gồm thuyết minh (căn cứ, thu, chi, bội chi, vay, dư nợ), số liệu (cân đối, thu, chi theo cấp, lĩnh vực, cơ quan, bổ sung cho xã) và mẫu biểu. Thứ hai, công khai dự toán ngân sách địa phương và phân bổ ngân sách cấp tỉnh đã được HĐND cấp tỉnh quyết định, gồm số liệu và mẫu biểu. Thứ ba, công khai số liệu, thuyết minh tình hình thực hiện dự toán ngân sách địa phương theo kỳ 03 tháng, 06 tháng, 09 tháng, năm; mẫu biểu từ số 54 đến số 56 Phụ lục I. Thứ tư, công khai số liệu và thuyết minh quyết toán ngân sách địa phương được HĐND cấp tỉnh phê chuẩn, gồm thuyết minh, số liệu và mẫu biểu.
Nguyên văn Điều 25. Công khai ngân sách địa phương và ngân sách cấp tỉnh
1. Công khai số liệu, thuyết minh dự toán ngân sách địa phương và phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân, gồm: a) Công khai thuyết minh dự toán ngân sách địa phương và phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân, gồm các chỉ tiêu: căn cứ xây dựng dự toán ngân sách địa phương; dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp, kèm theo các giải pháp nhằm huy động nguồn thu cho ngân sách nhà nước; dự toán chi ngân sách địa phương, trong đó nêu rõ các mục tiêu, chương trình quan trọng của địa phương và các chính sách lớn của Đảng và Nhà nước có liên quan đến ngân sách địa phương; bội chi và nguồn bù đắp bội chi ngân sách địa phương; tổng mức vay của ngân sách địa phương bao gồm vay để bù đắp bội chi và vay để trả nợ gốc; mức dư nợ ngân sách địa phương, tỷ lệ mức dư nợ vay ngân sách địa phương so với hạn mức dư nợ vay tối đa của ngân sách địa phương; b) Công khai số liệu dự toán ngân sách địa phương và phân bổ ngân sách cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân, gồm các chỉ tiêu: dự toán cân đối ngân sách địa phương; dự toán cân đối thu, chi ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã; dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp; dự toán chi ngân sách địa phương, chi ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã theo cơ cấu chi; dự toán chi ngân sách cấp tỉnh theo lĩnh vực; dự toán chi ngân sách cấp tỉnh cho từng cơ quan, tổ chức; dự toán thu, chi, tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu và số bổ sung cân đối, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp tỉnh cho ngân sách từng xã; dự toán bội chi và nguồn bù đắp bội chi ngân sách địa phương, tổng mức vay của ngân sách địa phương bao gồm vay để bù đắp bội chi và vay để trả nợ gốc; c) Mẫu biểu công khai theo các biểu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định dự toán ngân sách địa phương và phương án phân bổ dự toán ngân sách cấp tỉnh. 2. Công khai dự toán ngân sách địa phương và phân bổ ngân sách cấp tỉnh được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định, gồm: a) Công khai các số liệu dự toán ngân sách địa phương và phân bổ ngân sách cấp tỉnh, gồm các chỉ tiêu: dự toán cân đối ngân sách địa phương; dự toán cân đối thu, chi ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã; dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp; dự toán chi ngân sách địa phương, chi ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã theo cơ cấu chi; dự toán chi ngân sách cấp tỉnh theo lĩnh vực; dự toán chi ngân sách cấp tỉnh cho từng cơ quan, tổ chức; dự toán thu, chi, tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu và số bổ sung cân đối, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp tỉnh cho ngân sách từng xã; dự toán bội chi ngân sách địa phương và nguồn bù đắp bội chi ngân sách địa phương, tổng mức vay của ngân sách địa phương bao gồm vay để bù đắp bội chi và vay để trả nợ gốc; b) Mẫu biểu công khai theo các biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định dự toán ngân sách địa phương và phân bổ dự toán ngân sách cấp tỉnh. 3. Công khai số liệu, thuyết minh tình hình thực hiện dự toán ngân sách địa phương (03 tháng, 06 tháng, 09 tháng, năm), gồm: a) Công khai thuyết minh tình hình thực hiện dự toán ngân sách địa phương (03 tháng, 06 tháng, 09 tháng, năm), gồm các chỉ tiêu: đánh giá tình hình thực hiện thu ngân sách địa phương; đánh giá tình hình thực hiện chi ngân sách địa phương; đánh giá tình hình cân đối ngân sách địa phương; b) Công khai số liệu thu, chi và cân đối ngân sách địa phương (03 tháng, 06 tháng, 09 tháng, năm), gồm các chỉ tiêu: cân đối ngân sách địa phương; thu ngân sách địa phương theo lĩnh vực; chi ngân sách địa phương theo lĩnh vực; c) Mẫu biểu công khai tình hình thực hiện dự toán ngân sách địa phương (03 tháng, 06 tháng, 09 tháng, năm) theo các mẫu biểu từ số 54 đến số 56 Phụ lục I kèm theo Thông tư này. 4. Công khai số liệu và thuyết minh quyết toán ngân sách địa phương được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phê chuẩn, gồm: a) Công khai thuyết minh quyết toán ngân sách địa phương, gồm các chỉ tiêu: kết quả thu ngân sách địa phương; kết quả chi ngân sách địa phương; bội chi và nguồn bù đắp bội chi ngân sách địa phương, tổng mức vay của ngân sách địa phương bao gồm vay để bù đắp bội chi và vay để trả nợ gốc, mức dư nợ vay của ngân sách địa phương, tỷ lệ mức dư nợ vay ngân sách địa phương so với hạn mức dư nợ vay tối đa của ngân sách địa phương; b) Công khai số liệu quyết toán ngân sách địa phương, gồm các chỉ tiêu: quyết toán cân đối ngân sách địa phương; quyết toán cân đối thu, chi ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã; quyết toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp; quyết toán chi ngân sách địa phương, chi ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã theo cơ cấu chi; quyết toán chi ngân sách cấp tỉnh theo lĩnh vực; quyết toán chi ngân sách cấp tỉnh cho từng cơ quan, tổ chức; quyết toán thu, chi và số bổ sung cân đối, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp tỉnh cho ngân sách cấp xã; quyết toán bội chi và nguồn bù đắp bội chi ngân sách địa phương, tổng mức vay của ngân sách địa phương bao gồm vay để bù đắp bội chi và vay để trả nợ gốc; c) Mẫu biểu công khai theo các biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.