Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 85/2025/NĐ-CP

Điều 24. Nội dung, thời gian quyết định chương trình, dự án đầu tư công nhóm A, B, C

Căn cứ: Điều 24, 85/2025/NĐ-CP — Nghị định 85/2025/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công

Tóm tắt

Điều 24 quy định nội dung quyết định chương trình, dự án đầu tư công nhóm A, B, C; thời gian quyết định đầu tư kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; và trách nhiệm gửi quyết định đầu tư đã được phê duyệt trong thời gian 05 ngày làm việc.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Quyết định chương trình đầu tư công gồm các nội dung chủ yếu: mục tiêu, phạm vi và quy mô; tổng mức vốn và cơ cấu nguồn lực thực hiện chương trình bao gồm danh mục dự án, khả năng cân đối nguồn vốn đầu tư công, huy động các nguồn vốn và nguồn lực khác; kế hoạch bố trí vốn và tiến độ thực hiện chương trình; chi phí liên quan trong quá trình thực hiện và chi phí vận hành sau khi chương trình kết thúc; các dự án thành phần của chương trình; giải pháp tổ chức thực hiện.
  • ▸Quyết định dự án đầu tư công không có cấu phần xây dựng gồm các nội dung chủ yếu: Tên dự án; chủ đầu tư; tổ chức tư vấn lập dự án (nếu có); mục tiêu, quy mô đầu tư, tiến độ thực hiện dự án; địa điểm; thiết kế công nghệ (nếu có); quy chuẩn kỹ thuật; tổng mức đầu tư; nguồn vốn và dự kiến phân bổ nguồn vốn theo tiến độ; hình thức tổ chức quản lý dự án được áp dụng.
  • ▸Quyết định dự án đầu tư công có cấu phần xây dựng thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng.
  • ▸Thời gian quyết định đầu tư chương trình, dự án kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ: chương trình đầu tư công không quá 10 ngày làm việc; dự án nhóm A không quá 07 ngày làm việc; dự án nhóm B, C không quá 05 ngày làm việc.
  • ▸Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư chương trình, dự án: bộ, cơ quan trung ương và địa phương quản lý chương trình, dự án sử dụng vốn ngân sách trung ương gửi Bộ Tài chính quyết định đầu tư đã được phê duyệt; cơ quan quản lý chương trình, dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước các cấp địa phương gửi Sở Tài chính, cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư cùng cấp quyết định đầu tư đã được phê duyệt.

Lưu ý dễ nhầm

  • Dễ nhầm thời gian quyết định đầu tư dự án nhóm A là 10 ngày làm việc; thực tế Điều 24 quy định dự án nhóm A không quá 07 ngày làm việc, còn chương trình đầu tư công không quá 10 ngày làm việc.
  • Dễ nhầm dự án đầu tư công có cấu phần xây dựng áp dụng nội dung quyết định theo Nghị định 85/2025/NĐ-CP; thực tế thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng.

Giải thích

Điều 24 Nghị định 85/2025/NĐ-CP quy định nội dung và thời gian quyết định chương trình, dự án đầu tư công nhóm A, B, C. Về nội dung, quyết định chương trình đầu tư công phải có các nội dung chủ yếu như mục tiêu, phạm vi, quy mô; tổng mức vốn, cơ cấu nguồn lực, danh mục dự án, khả năng cân đối vốn; kế hoạch bố trí vốn và tiến độ; chi phí thực hiện và vận hành; dự án thành phần; giải pháp tổ chức thực hiện. Quyết định dự án đầu tư công không có cấu phần xây dựng gồm các nội dung như tên dự án, chủ đầu tư, mục tiêu, quy mô, tiến độ, địa điểm, thiết kế công nghệ, quy chuẩn kỹ thuật, tổng mức đầu tư, nguồn vốn, hình thức tổ chức quản lý dự án. Đối với dự án có cấu phần xây dựng thì thực hiện theo pháp luật về xây dựng. Về thời gian, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ: chương trình đầu tư công không quá 10 ngày làm việc; dự án nhóm A không quá 07 ngày làm việc; dự án nhóm B, C không quá 05 ngày làm việc. Trong 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định đầu tư, cơ quan quản lý gửi quyết định đã phê duyệt đến Bộ Tài chính hoặc Sở Tài chính, cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư cùng cấp theo quy định.
Nguyên văn Điều 24. Nội dung, thời gian quyết định chương trình, dự án đầu tư công
nhóm A, B, C 1. Nội dung quyết định chương trình, dự án đầu tư công nhóm A, B, C: a) Quyết định chương trình đầu tư công bao gồm các nội dung chủ yếu: mục tiêu, phạm vi và quy mô; tổng mức vốn và cơ cấu nguồ n lực thực hiện chương trình bao gồ m danh mục dự án, khả năng cân đối nguồn vốn đầu tư công, huy độ ng các nguồn vốn và nguồ n lực khác; kế hoạch bố trí vốn và tiến độ thực hiện chương trình; chi phí liên quan trong quá trình thực hi ện và chi phí vận hành sau khi chương trình kế t thúc; các dự án thành phầ n của chương trình; giải pháp tổ chức thực hiện; b) Quyết định dự án đầu tư công không có cấu phần xây dựng bao gồm các nội dung chủ yếu: Tên dự án; chủ đầu tư; tổ chức tư vấn lập dự án (nếu có); mục tiêu, quy mô đầu tư, tiến độ thực hiện dự án; địa điểm; thiết kế công nghệ (nếu có); quy chuẩn kỹ thuật; tổng mức đầu tư; nguồn vốn và dự kiến phân bổ nguồn vốn theo tiến độ; hình thức tổ chức quản lý dự án được áp dụng; c) Quyết định dự án đầu tư công có cấu phần xây dựng thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng. 2. Thời gian quyết định đầu tư chương trình, dự án kể từ ngày cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư nhận đủ hồ sơ hợp lệ như sau: a) Chương trình đầu tư công: Không quá 10 ngày làm việc; b) Dự án nhóm A: Không quá 07 ngày làm việc; c) Dự án nhóm B, C: Không quá 05 ngày làm việc. 3. Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư chương trình, dự án: a) Bộ, cơ quan trung ương và địa phương quản lý chương trình, dự án sử dụng vốn ngân sách trung ương gửi Bộ Tài chính quyết định đầu tư chương trình, dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; b) Cơ quan quản lý chương trình, dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước các cấp địa phương gửi Sở Tài chính, cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư cùng cấp quyết định đầu tư chương trình, dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.