Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 85/2025/NĐ-CP

Điều 25. Nội dung, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, quyết định điều chỉnh chương trình, dự án đầu tư công nhóm A, B, C

Căn cứ: Điều 25, 85/2025/NĐ-CP — Nghị định 85/2025/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công

Tóm tắt

Điều 25 quy định trách nhiệm của chủ chương trình, chủ đầu tư trong việc đánh giá, chuẩn bị báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh, thẩm định nội bộ và trình cấp có thẩm quyền quyết định điều chỉnh chương trình, dự án đầu tư công nhóm A, B, C. Điều này cũng quy định trình tự, thủ tục thẩm định, quyết định điều chỉnh chương trình và dự án; hồ sơ trình; và nội dung thẩm định điều chỉnh.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Chủ chương trình, chủ đầu tư có 4 trách nhiệm: đánh giá toàn bộ quá trình thực hiện đến thời điểm đề xuất điều chỉnh; giao cơ quan chuyên môn chuẩn bị báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh (nêu rõ lý do, phù hợp Điều 46 Luật Đầu tư công); tổ chức thẩm định nội bộ; hoàn chỉnh báo cáo trình cấp có thẩm quyền.
  • ▸Trình tự thẩm định, quyết định điều chỉnh chương trình: chương trình mục tiêu quốc gia theo Điều 40 Luật Đầu tư công; chương trình do Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư theo Điều 41; chương trình do HĐND quyết định chủ trương đầu tư theo Điều 42.
  • ▸Trình tự thẩm định, quyết định điều chỉnh dự án: dự án không có cấu phần xây dựng theo khoản 2 Điều 43 Luật Đầu tư công; dự án có cấu phần xây dựng theo pháp luật về xây dựng và quy định khác.
  • ▸Hồ sơ trình cấp có thẩm quyền quyết định điều chỉnh chương trình, dự án gồm 7 loại tài liệu: tờ trình; báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh; quyết định chủ trương đầu tư và quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư (nếu có); quyết định đầu tư và quyết định đầu tư điều chỉnh trước đó (nếu có); báo cáo thẩm định nội bộ và báo cáo thẩm định khác (nếu có); báo cáo thẩm định, kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện theo khoản 4 Điều 46 Luật Đầu tư công; tài liệu khác (nếu có).
  • ▸Nội dung thẩm định điều chỉnh chương trình tương ứng khoản 2 Điều 20 Nghị định 85/2025/NĐ-CP; điều chỉnh dự án không có cấu phần xây dựng tương ứng khoản 2 Điều 21 Nghị định 85/2025/NĐ-CP; điều chỉnh dự án có cấu phần xây dựng theo pháp luật về xây dựng và quy định khác.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa trình tự thẩm định điều chỉnh chương trình (Điều 40, 41, 42 Luật Đầu tư công) và trình tự thẩm định điều chỉnh dự án (khoản 2 Điều 43 Luật Đầu tư công).
  • Nhầm tên cơ quan chủ trì: chủ chương trình, chủ đầu tư (không phải cơ quan chuyên môn) có trách nhiệm đánh giá, thẩm định nội bộ và trình.
  • Nhầm nội dung thẩm định điều chỉnh chương trình với dự án không có cấu phần xây dựng (Điều 20 và Điều 21 Nghị định 85/2025/NĐ-CP).

Giải thích

Điều 25 Nghị định 85/2025/NĐ-CP quy định chi tiết việc lập, thẩm định, quyết định điều chỉnh chương trình, dự án đầu tư công nhóm A, B, C. Theo khoản 1, chủ chương trình, chủ đầu tư phải tổ chức đánh giá toàn bộ quá trình thực hiện đến thời điểm đề xuất điều chỉnh; giao cơ quan chuyên môn chuẩn bị báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh, trong đó nêu rõ lý do điều chỉnh phù hợp Điều 46 Luật Đầu tư công; tổ chức thẩm định nội bộ; và hoàn chỉnh báo cáo trình cấp có thẩm quyền quyết định. Khoản 2 quy định trình tự thẩm định, quyết định điều chỉnh chương trình: chương trình mục tiêu quốc gia theo Điều 40, chương trình do Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư theo Điều 41, chương trình do HĐND quyết định chủ trương đầu tư theo Điều 42 của Luật Đầu tư công. Khoản 3 quy định trình tự thẩm định, quyết định điều chỉnh dự án: dự án không có cấu phần xây dựng theo khoản 2 Điều 43 Luật Đầu tư công; dự án có cấu phần xây dựng theo pháp luật về xây dựng và quy định khác. Khoản 4 liệt kê hồ sơ trình cấp có thẩm quyền quyết định điều chỉnh, gồm tờ trình, báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh, quyết định chủ trương đầu tư và quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư (nếu có), quyết định đầu tư và quyết định đầu tư điều chỉnh trước đó (nếu có), báo cáo thẩm định nội bộ và các báo cáo thẩm định khác (nếu có), báo cáo thẩm định, kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện theo khoản 4 Điều 46 Luật Đầu tư công, và tài liệu khác (nếu có). Khoản 5 quy định nội dung thẩm định điều chỉnh: đối với chương trình tương ứng khoản 2 Điều 20 Nghị định 85/2025/NĐ-CP; đối với dự án không có cấu phần xây dựng tương ứng khoản 2 Điều 21 Nghị định 85/2025/NĐ-CP; đối với dự án có cấu phần xây dựng theo pháp luật về xây dựng và quy định khác.
Nguyên văn Điều 25. Nội dung, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, quyết định điều chỉnh
chương trình, dự án đầu tư công nhóm A, B, C 1. Chủ chương trình, chủ đầu tư dự án có trách nhiệm: a) Tổ chức đánh giá toàn bộ quá trình thực hiện chương trình, dự án đầu tư công đế n thời điểm đề xuất điều chỉnh; bá o cáo kết quả đánh giá chương trình, dự án đầu tư công đến cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư; 30 CÔNG BÁO/Số 667 + 668/Ngày 24-4-2025 b) Giao cơ quan chuyên môn chuẩ n bị báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh chương trình, dự án đầu tư công. Báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh chương trình, dự án đầu tư công phả i nêu rõ những lý do điều chỉnh, đảm bảo phù hợp với quy định tại Điều 46 của Luật Đầu tư công; c) Tổ chức thẩm định nội bộ việc điều chỉnh chương trình, dự án đầu tư công; d) Hoàn chỉnh báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh chương trình, dự án đầu tư công, trình cấp có thẩm quyền quyết định điều chỉnh chương trình, dự án. 2. Trình tự, thủ tục thẩm định, quyết định điều chỉnh chương trình: a) Trình tự thẩm định, quyết định điều chỉnh chương trình mục tiêu quốc gia thực hiện theo quy định tại Điều 40 của Luật Đầu tư công; b) Trình tự thẩm định, quyết định điều chỉnh chương trình đầu tư công do Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư thực hiện theo quy định tại Điều 41 của Luật Đầu tư công; c) Trình tự thẩm định, quyết định điều chỉnh chương trình đầu tư công do Hội đồng nhân dân quyết định chủ trương đầu tư thực hiện theo quy định tại Điều 42 của Luật Đầu tư công. 3. Trình tự, thủ tục thẩm định, quyết định điều chỉnh dự án: a) Trình tự, thủ tục thẩm định, quyết định điều chỉnh dự án không có cấu phần xây dựng thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 43 của Luật Đầu tư công; b) Trình tự, thủ tục thẩm định, quyết định điều chỉnh dự án có cấu phần xây dựng thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng và quy định khác của pháp luật có liên quan. 4. Hồ sơ trình cấp có thẩm quyền quyết định điều chỉnh chương trình, dự án bao gồm: a) Tờ trình cấp có thẩm quyền quyết định điều chỉnh chương trình, dự án, trong đó làm rõ mục tiêu, lý do điều chỉnh theo quy định tại các khoản 1, 2 Điều 46 của Luật Đầu tư công; b) Báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh chương trình, dự án gồm các nội dung điều chỉnh báo cáo nghiên cứu khả thi quy định tại Điều 47 của Luật Đầu tư công; c) Quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án; quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư chương trình, dự án (nếu có); d) Quyết định đầu tư chương trình, dự án; quyết định đầu tư chương trình, dự án điều chỉnh trước đó (nếu có); đ) Báo cáo thẩm định nội bộ đề xuất điều chỉnh chương trình, dự án và các báo cáo thẩm định khác theo quy định của pháp luật (nếu có); e) Báo cáo thẩm định, kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện chương trình, dự án theo quy định tại khoản 4 Điều 46 của Luật Đầu tư công; g) Các tài liệu khác có liên quan (nếu có). 5. Nội dung thẩm định điều chỉnh chương trình, dự án a) Nội dung thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh chương trình tương ứng với các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 20 của Nghị định này cho các nội dung đề nghị điều chỉnh; b) Nội dung thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh dự án đầu tư công không có cấu phần xây dựng tương ứng với các nội dung được quy định tại khoản 2 Điều 21 của Nghị định này cho các nội dung đề nghị điều chỉnh; c) Nội dung thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh dự án đầu tư công có cấu phần xây dựng thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.