Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 31/2024/QH15

Điều 24. Quyền tiếp cận thông tin đất đai

Căn cứ: Điều 24, 31/2024/QH15 — Nghị quyết 31/2024/QH15 quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai; kỹ thuật bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

Tóm tắt

Điều 24 quy định công dân được tiếp cận các thông tin đất đai như quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kết quả thống kê, kiểm kê đất đai; giao đất, cho thuê đất; bảng giá đất; phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; kết quả thanh tra, kiểm tra, giải quyết tranh chấp; thủ tục hành chính; văn bản quy phạm pháp luật và các thông tin khác theo quy định. Việc tiếp cận thông tin đất đai thực hiện theo Luật này, pháp luật về tiếp cận thông tin và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Công dân được tiếp cận quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và các quy hoạch có liên quan đến sử dụng đất đã được quyết định, phê duyệt.
  • ▸Công dân được tiếp cận kết quả thống kê, kiểm kê đất đai; thông tin giao đất, cho thuê đất; bảng giá đất đã công bố.
  • ▸Công dân được tiếp cận phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất đã được phê duyệt.
  • ▸Công dân được tiếp cận kết quả thanh tra, kiểm tra, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật về đất đai.
  • ▸Công dân được tiếp cận thủ tục hành chính, văn bản quy phạm pháp luật về đất đai và các thông tin đất đai khác theo quy định.
  • ▸Việc tiếp cận thông tin đất đai thực hiện theo Luật Đất đai, pháp luật về tiếp cận thông tin và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm bảng giá đất chưa công bố cũng được tiếp cận.
  • Cho rằng chỉ được tiếp cận thông tin về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất mà không được tiếp cận các thông tin khác.
  • Bỏ qua quy định việc tiếp cận thông tin còn theo pháp luật về tiếp cận thông tin.

Giải thích

Điều 24 quy định quyền tiếp cận thông tin đất đai của công dân. Công dân được tiếp cận các thông tin như quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và các quy hoạch có liên quan đến sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt; kết quả thống kê, kiểm kê đất đai; thông tin giao đất, cho thuê đất; bảng giá đất đã được công bố; phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất đã được phê duyệt; kết quả thanh tra, kiểm tra, giải quyết tranh chấp đất đai; kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai; kết quả xử lý vi phạm pháp luật về đất đai; thủ tục hành chính về đất đai; văn bản quy phạm pháp luật về đất đai và các thông tin đất đai khác theo quy định của pháp luật. Việc tiếp cận thông tin đất đai được thực hiện theo Luật Đất đai, pháp luật về tiếp cận thông tin và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Nguyên văn Điều 24. Quyền tiếp cận thông tin đất đai
1. Công dân được tiếp cận các thông tin đất đai sau đây: a) Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, các quy hoạch có liên quan đến sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt; b) Kết quả thống kê, kiểm kê đất đai; c) Giao đất, cho thuê đất; d) Bảng giá đất đã được công bố; đ) Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; e) Kết quả thanh tra, kiểm tra, giải quyết tranh chấp đất đai; kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai, kết quả xử lý vi phạm pháp luật về đất đai; g) Thủ tục hành chính về đất đai; h) Văn bản quy phạm pháp luật về đất đai; i) Các thông tin đất đai khác theo quy định của pháp luật. 2. Việc tiếp cận thông tin đất đai thực hiện theo quy định của Luật này, pháp luật về tiếp cận thông tin và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.