Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 07/2017/QH14

Điều 24. Thời hạn thực hiện và thời điểm có hiệu lực của hợp đồng chuyển giao công nghệ

Căn cứ: Điều 24, 07/2017/QH14 — Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14

Tóm tắt

Điều 24 quy định thời hạn thực hiện hợp đồng do các bên thỏa thuận; thời điểm có hiệu lực do các bên thỏa thuận hoặc mặc định là thời điểm giao kết, trừ một số trường hợp đặc biệt phải có giấy phép hoặc giấy chứng nhận đăng ký.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Thời hạn thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ do các bên thỏa thuận.
  • ▸Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng do các bên thỏa thuận.
  • ▸Nếu các bên không thỏa thuận về thời điểm có hiệu lực thì thời điểm có hiệu lực là thời điểm giao kết, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 24.
  • ▸Hợp đồng chuyển giao công nghệ hạn chế chuyển giao có hiệu lực từ thời điểm được cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ.
  • ▸Hợp đồng chuyển giao công nghệ thuộc trường hợp đăng ký theo khoản 1 và khoản 2 Điều 31 Luật này có hiệu lực từ thời điểm được cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ; trường hợp gia hạn, sửa đổi, bổ sung thì hợp đồng gia hạn, sửa đổi, bổ sung có hiệu lực từ thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký gia hạn, sửa đổi, bổ sung chuyển giao công nghệ.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời điểm có hiệu lực mặc định là thời điểm giao kết cho mọi hợp đồng, trong khi hợp đồng hạn chế chuyển giao và hợp đồng thuộc diện đăng ký có thời điểm khác.
  • Cho rằng thời hạn thực hiện do pháp luật ấn định, thực tế do các bên thỏa thuận.
  • Bỏ sót trường hợp gia hạn, sửa đổi, bổ sung: hiệu lực từ thời điểm cấp Giấy chứng nhận đăng ký tương ứng.

Giải thích

Điều 24 Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 quy định thời hạn thực hiện và thời điểm có hiệu lực của hợp đồng chuyển giao công nghệ. Khoản 1 nêu thời hạn thực hiện do các bên thỏa thuận. Khoản 2 quy định thời điểm có hiệu lực do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận thì thời điểm có hiệu lực là thời điểm giao kết, trừ trường hợp tại khoản 3. Khoản 3 nêu hai ngoại lệ: hợp đồng chuyển giao công nghệ hạn chế chuyển giao có hiệu lực từ thời điểm được cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ; hợp đồng thuộc trường hợp đăng ký theo khoản 1 và khoản 2 Điều 31 có hiệu lực từ thời điểm được cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ; nếu gia hạn, sửa đổi, bổ sung thì hiệu lực từ thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký gia hạn, sửa đổi, bổ sung chuyển giao công nghệ.
Nguyên văn Điều 24. Thời hạn thực hiện và thời điểm có hiệu lực của hợp đồng chuyển
giao công nghệ 1. Thời hạn thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ do các bên thỏa thuận. 2. Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng chuyển giao công nghệ do các bên thỏa thuận; trường hợp các bên không thỏa thuận về thời điểm có hiệu lực củ a hợp đồng thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm giao kết, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này. 3. Hợp đồng chuyển giao công nghệ hạn chế chuyển giao có hiệu lực từ thời điểm được cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ. Hợp đồng chuyển giao công nghệ thuộc trường hợp đăng ký theo quy đị nh tại khoản 1 và khoản 2 Điều 31 của Luật này có hiệu lực từ thời điểm được cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ; trường hợp gia hạn, sửa đổi, bổ sung thì hợp đồng gia hạn, sửa đổi, bổ sung có hiệu lực từ thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký gia h ạn, sửa đổi, bổ sung chuyển giao công nghệ.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.