Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 23/2015/NĐ-CP

Điều 24. Thủ tục chứng thực chữ ký

Căn cứ: Điều 24, 23/2015/NĐ-CP — Nghị định 23/2015/NĐ-CP Về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch

Tóm tắt

Điều 24 quy định thủ tục chứng thực chữ ký, bao gồm giấy tờ cần xuất trình, quy trình kiểm tra và thực hiện chứng thực, trường hợp chứng thực tại bộ phận một cửa và các trường hợp áp dụng cụ thể như chứng thực chữ ký của nhiều người, lý lịch cá nhân, giấy tờ tự lập, giấy ủy quyền không thù lao.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Người yêu cầu xuất trình bản chính hoặc bản sao có chứng thực CMND/Hộ chiếu còn giá trị và giấy tờ, văn bản sẽ ký.
  • ▸Người thực hiện chứng thực kiểm tra giấy tờ, điều kiện minh mẫn, nhận thức và làm chủ hành vi, không thuộc trường hợp Điều 25.
  • ▸Người yêu cầu phải ký trước mặt người thực hiện chứng thực.
  • ▸Ghi lời chứng theo mẫu, ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu và ghi vào sổ chứng thực.
  • ▸Văn bản từ 02 trang trở lên ghi lời chứng vào trang cuối; từ 02 tờ trở lên phải đóng dấu giáp lai.
  • ▸Chứng thực tại bộ phận một cửa: công chức tiếp nhận kiểm tra, đề nghị ký và chuyển người có thẩm quyền ký chứng thực.
  • ▸Áp dụng cho chứng thực chữ ký của nhiều người, người khai lý lịch, giấy tờ tự lập, giấy ủy quyền không thù lao, không bồi thường, không chuyển quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng bất động sản.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa bản chính và bản sao có chứng thực của CMND/Hộ chiếu.
  • Quên đóng dấu giáp lai đối với văn bản từ 02 tờ trở lên.
  • Nhầm lẫn giữa chứng thực chữ ký trong giấy ủy quyền có thù lao (không được chứng thực) và không thù lao (được chứng thực).

Giải thích

Điều 24 Nghị định 23/2015/NĐ-CP quy định thủ tục chứng thực chữ ký. Người yêu cầu phải xuất trình bản chính hoặc bản sao có chứng thực CMND/Hộ chiếu còn giá trị sử dụng và giấy tờ, văn bản mà mình sẽ ký. Người thực hiện chứng thực kiểm tra giấy tờ, đảm bảo người yêu cầu minh mẫn, nhận thức và làm chủ hành vi, không thuộc trường hợp Điều 25. Sau đó, người yêu cầu ký trước mặt; người chứng thực ghi lời chứng theo mẫu, ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu và ghi vào sổ chứng thực. Với văn bản từ 02 trang trở lên, ghi lời chứng vào trang cuối; từ 02 tờ trở lên phải đóng dấu giáp lai. Trường hợp chứng thực tại bộ phận một cửa, công chức tiếp nhận kiểm tra, đề nghị ký và chuyển cho người có thẩm quyền. Thủ tục này cũng áp dụng cho chứng thực chữ ký của nhiều người, người khai lý lịch, giấy tờ tự lập, giấy ủy quyền không thù lao, không bồi thường và không liên quan đến chuyển quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng bất động sản.
Nguyên văn Điều 24. Thủ tục chứng thực chữ ký
1. Người yêu cầu chứng thực chữ ký của mình phải xuất trình các giấy tờ sau đây: a) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng; b) Giấy tờ, văn bản mà mình sẽ ký. 2. Người thực hiện chứng thực kiểm tra giấy tờ yêu cầu chứng thực, nếu thấy đủ giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều này, tại thời điểm chứng thực, người yêu cầu chứng thực minh mẫn, nhận thức và làm chủ được hành vi của mình và việc chứng thực không thuộc các trường hợp quy định tại Điều 25 của Nghị định này thì yêu cầu người yêu cầu chứng thực ký trước mặt và thực hiện chứng thực như sau: a) Ghi đầy đủ lời chứng chứng thực chữ ký theo mẫu quy định; b) Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu của cơ quan, tổ chức thực hiện chứng thực và ghi vào sổ chứng thực. Đối với giấy tờ, văn bản có từ (02) hai trang trở lên thì ghi lời chứng vào trang cuối, nếu giấy tờ, văn bản có từ 02 (hai) tờ trở lên thì phải đóng dấu giáp lai. 3. Đối với trường hợp chứng thực chữ ký tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông thì công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra các giấy tờ, nếu nhận thấy người yêu cầu chứng thực có đủ điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều này thì đề nghị người yêu cầu chứng thực ký vào giấy tờ cần chứng thực và chuyển cho người có thẩm quyền ký chứng thực. 4. Thủ tục chứng thực chữ ký quy định tại Khoản 1, 2 và 3 Điều này cũng được áp dụng đối với các trường hợp sau đây: a) Chứng thực chữ ký của nhiều người trong cùng một giấy tờ, văn bản; b) Chứng thực chữ ký của người khai lý lịch cá nhân; c) Chứng thực chữ ký trong giấy tờ, văn bản do cá nhân tự lập theo quy định của pháp luật; d) Chứng thực chữ ký trong Giấy ủy quyền đối với trường hợp ủy quyền không có thù lao, không có nghĩa vụ bồi thường của bên được ủy quyền và không liên quan đến việc chuyển quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng bất động sản.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.