Điều 25. Trường hợp không được chứng thực chữ ký
Căn cứ: Điều 25, 23/2015/NĐ-CP — Nghị định 23/2015/NĐ-CP Về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch
Tóm tắt
Điều 25 liệt kê bốn trường hợp không được chứng thực chữ ký: người yêu cầu không nhận thức và làm chủ hành vi; xuất trình CMND/Hộ chiếu không còn giá trị sử dụng hoặc giả mạo; giấy tờ, văn bản có nội dung quy định tại Khoản 4 Điều 22; giấy tờ, văn bản có nội dung là hợp đồng, giao dịch (trừ trường hợp Điểm d Khoản 4 Điều 24 hoặc pháp luật có quy định khác).
Ý chính cần nhớ
- ▸Không chứng thực khi người yêu cầu không nhận thức, làm chủ hành vi tại thời điểm chứng thực.
- ▸Không chứng thực khi CMND/Hộ chiếu không còn giá trị sử dụng hoặc giả mạo.
- ▸Không chứng thực giấy tờ, văn bản có nội dung thuộc Khoản 4 Điều 22 Nghị định 23/2015/NĐ-CP.
- ▸Không chứng thực giấy tờ, văn bản có nội dung là hợp đồng, giao dịch, trừ trường hợp Điểm d Khoản 4 Điều 24 hoặc pháp luật có quy định khác.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm tưởng mọi giấy ủy quyền đều được chứng thực chữ ký, nhưng chỉ trường hợp không thù lao, không bồi thường và không chuyển quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng bất động sản mới được.
- Bỏ sót trường hợp CMND/Hộ chiếu hết hạn hoặc giả mạo.
Giải thích
Nguyên văn Điều 25. Trường hợp không được chứng thực chữ ký
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.