Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 117/2025/QH15

Điều 24. Trách nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước của cơ quan, tổ chức

Căn cứ: Điều 24, 117/2025/QH15 — Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 117/2025/QH15

Tóm tắt

Điều 24 quy định trách nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước của các cơ quan, tổ chức: Chính phủ thống nhất quản lý; Bộ Công an là cơ quan chịu trách nhiệm trước Chính phủ; các cơ quan Đảng, Quốc hội, Chủ tịch nước, địa phương và các bộ, ngành, cơ quan trung ương có trách nhiệm cụ thể. Bộ Quốc phòng và Ban Cơ yếu Chính phủ có trách nhiệm riêng trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về bảo vệ bí mật nhà nước.
  • ▸Bộ Công an chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về bảo vệ bí mật nhà nước.
  • ▸Bộ Công an có 6 nhóm nhiệm vụ, quyền hạn (a–e).
  • ▸Các cơ quan Đảng, Quốc hội, Chủ tịch nước, địa phương có trách nhiệm: tổ chức thực hiện; xây dựng văn bản; ban hành quy chế; phân công người và báo cáo; quyết định biện pháp an ninh mạng; triển khai AI, công nghệ mới.
  • ▸Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, TANDTC, VKSNDTC, Kiểm toán nhà nước, UBND tỉnh có trách nhiệm như khoản 3 và thêm thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm, hợp tác quốc tế.
  • ▸Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm trước Chính phủ về bảo vệ bí mật nhà nước thuộc phạm vi quản lý theo điểm a, b, c, d, đ khoản 2; thực hiện nhiệm vụ khoản 3 và điểm c khoản 4.
  • ▸Ban Cơ yếu Chính phủ giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng trong lĩnh vực cơ yếu; tham mưu Chính phủ về hệ thống thông tin mật mã; thực hiện trách nhiệm khoản 4.

Lưu ý dễ nhầm

  • Dễ nhầm Bộ Quốc phòng có trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ bí mật nhà nước trên mọi lĩnh vực; thực tế Bộ Quốc phòng chỉ trong phạm vi quản lý và theo các điểm được dẫn chiếu.
  • Dễ nhầm Ban Cơ yếu Chính phủ có trách nhiệm độc lập; thực tế Ban Cơ yếu giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng trong lĩnh vực cơ yếu.
  • Dễ bỏ sót trách nhiệm 'thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm' chỉ thuộc nhóm cơ quan tại khoản 4 (không thuộc khoản 3).

Giải thích

Điều 24 xác lập hệ thống trách nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước. Ở tầm vĩ mô, Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước; Bộ Công an là cơ quan chịu trách nhiệm trước Chính phủ, với các nhiệm vụ: xây dựng chủ trương, chính sách, kế hoạch; xây dựng và trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật; hướng dẫn; bồi dưỡng nghiệp vụ; phòng, chống vi phạm; thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm; hợp tác quốc tế. Các cơ quan Đảng, Quốc hội, Chủ tịch nước, địa phương (khoản 3) có trách nhiệm tổ chức thực hiện; xây dựng văn bản; ban hành quy chế; phân công người và báo cáo; quyết định biện pháp bảo đảm an ninh, an toàn đối với mạng LAN độc lập và các trường hợp kết nối mạng, sử dụng thiết bị có lịch sử kết nối; triển khai AI, công nghệ mới. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, TANDTC, VKSNDTC, Kiểm toán nhà nước, UBND tỉnh (khoản 4) thực hiện trách nhiệm như khoản 3, đồng thời thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm và hợp tác quốc tế thuộc phạm vi quản lý. Bộ Quốc phòng (khoản 5) chịu trách nhiệm trước Chính phủ trong phạm vi quản lý theo các điểm a, b, c, d, đ khoản 2 và thực hiện nhiệm vụ khoản 3, điểm c khoản 4. Ban Cơ yếu Chính phủ (khoản 6) giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quản lý nhà nước trong lĩnh vực cơ yếu; tham mưu Chính phủ xây dựng, phát triển hệ thống thông tin mật mã quốc gia; quản lý hoạt động nghiên cứu, sản xuất, cung cấp, sử dụng sản phẩm mật mã; thực hiện trách nhiệm khoản 4.
Nguyên văn Điều 24. Trách nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước của cơ quan, tổ chức
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về bảo vệ bí mật nhà nước. 2. Bộ Công an chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về bảo vệ bí mật nhà nước và có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Xây dựng, đề xuất chủ trương, chính sách, kế hoạch và phương án bảo vệ bí mật nhà nước; b) Chủ trì xây dựng và trình cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước; hướng dẫn thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước; c) Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ, kiến thức bảo vệ bí mật nhà nước; d) Phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước; đ) Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước; e) Thực hiện hợp tác quốc tế về bảo vệ bí mật nhà nước theo phân công của Chính phủ. 3. Văn phòng Trung ương Đảng và cơ quan Đảng ở trung ương, đảng ủy trực thuộc trung ương; Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội; Văn phòng Chủ tịch nước; tỉnh ủy, thành ủy, Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm sau đây: a) Tổ chức thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước; b) Chủ trì xây dựng và trình cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản liên quan đến bảo vệ bí mật nhà nước thuộc phạm vi quản lý phù hợp với quy định của Luật này; c) Ban hành và tổ chức thực hiện quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của cơ quan, tổ chức, địa phương; d) Phân công người thực hiện nhiệm vụ bảo vệ bí mật nhà nước, thực hiện chế độ báo cáo về công tác bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định của Chính phủ; đ) Quyết định biện pháp bảo đảm an ninh, an toàn, phòng, chống xâm phạm bí mật nhà nước đối với mạng LAN độc lập thuộc quyền quản lý và trong các trường hợp: sử dụng máy tính, thiết bị đã dùng để soạn thảo, lưu giữ bí mật nhà nước để kết nối với mạng máy tính (trừ mạng LAN độc lập), mạng Internet, mạng viễn thông; sử dụng máy tính, thiết bị có lịch sử kết nối với mạng máy tính (trừ mạng LAN độc lập), mạng Internet, mạng viễn thông để soạn thảo, lưu giữ bí mật nhà nước; e) Triển khai, sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo hoặc công nghệ mới trong hoạt động bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan. 4. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Tòa án nhân dân tối cao; Viện kiểm sát nhân dân tối cao; Kiểm toán nhà nước; Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố có trách nhiệm sau đây: a) Thực hiện trách nhiệm quy định tại khoản 3 Điều này; b) Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật; c) Hợp tác quốc tế về bảo vệ bí mật nhà nước thuộc phạm vi quản lý. 5. Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về bảo vệ bí mật nhà nước thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 2 Điều này; thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại khoản 3 và điểm c khoản 4 Điều này. 6. Ban Cơ yếu Chính phủ có trách nhiệm sau đây: a) Giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thực hiện quản lý nhà nước về bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 2 Điều này trong lĩnh vực cơ yếu; b) Giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng tham mưu Chính phủ xây dựng và phát triển hệ thống thông tin mật mã quốc gia; quản lý hoạt động nghiên cứu, sản xuất, cung cấp và sử dụng sản phẩm mật mã để bảo vệ thông tin bí mật nhà nước; c) Thực hiện trách nhiệm quy định tại khoản 4 Điều này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.