Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 117/2025/QH15

Điều 23. Tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước

Căn cứ: Điều 23, 117/2025/QH15 — Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 117/2025/QH15

Tóm tắt

Điều 23 quy định các trường hợp được tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước; yêu cầu bắt buộc khi tiêu hủy; thẩm quyền, thủ tục tiêu hủy đối với độ Tuyệt mật và trường hợp khẩn cấp; lưu trữ hồ sơ và một số trường hợp đặc thù.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Hai trường hợp tiêu hủy: không cần thiết lưu giữ và không gây nguy hại; hoặc không tiêu hủy ngay sẽ gây nguy hại.
  • ▸Ba yêu cầu khi tiêu hủy: không làm lộ, mất bí mật; tác động làm thay đổi hình dạng, tính năng, tác dụng, nội dung; không thể khôi phục sau tiêu hủy.
  • ▸Thẩm quyền tiêu hủy trường hợp điểm a khoản 1: người có thẩm quyền theo khoản 1, 2 Điều 11; Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định trong phạm vi quản lý.
  • ▸Thủ tục tiêu hủy độ Tuyệt mật (điểm a khoản 1): thành lập hội đồng; hội đồng gồm đại diện lãnh đạo cơ quan trực tiếp lưu giữ làm Chủ tịch, người trực tiếp lưu giữ và đại diện cơ quan liên quan; hội đồng rà soát, báo cáo người có thẩm quyền quyết định.
  • ▸Hồ sơ tiêu hủy phải lưu trữ: quyết định thành lập hội đồng, danh sách tài liệu đề nghị tiêu hủy, biên bản họp hội đồng, quyết định tiêu hủy, biên bản tiêu hủy và tài liệu khác.
  • ▸Trường hợp khẩn cấp (điểm b khoản 1): người đang quản lý được quyền quyết định tiêu hủy ngay và báo cáo bằng văn bản với người đứng đầu cơ quan, tổ chức.
  • ▸Tiêu hủy trong lĩnh vực cơ yếu theo pháp luật cơ yếu; do Lưu trữ lịch sử lưu trữ theo pháp luật lưu trữ; Chính phủ quy định thủ tục tiêu hủy độ Tối mật và độ Mật.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn thẩm quyền: trường hợp khẩn cấp thì người đang quản lý được quyết định ngay, không cần hội đồng.
  • Bỏ sót yêu cầu 'không thể khôi phục' sau tiêu hủy.
  • Cho rằng mọi trường hợp tiêu hủy đều phải thành lập hội đồng; thực tế chỉ độ Tuyệt mật thuộc điểm a khoản 1 mới quy định hội đồng.

Giải thích

Điều 23 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 117/2025/QH15 quy định việc tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước. Có hai trường hợp được tiêu hủy: không cần lưu giữ và không gây nguy hại; hoặc không tiêu hủy ngay sẽ gây nguy hại. Khi tiêu hủy phải bảo đảm không lộ, mất bí mật; phải tác động làm thay đổi hình dạng, tính năng, tác dụng, nội dung và không thể khôi phục. Thẩm quyền tiêu hủy trường hợp không cần lưu giữ thuộc người có thẩm quyền theo Điều 11 hoặc do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định trong phạm vi quản lý. Riêng độ Tuyệt mật phải thành lập hội đồng, hội đồng rà soát và báo cáo người có thẩm quyền quyết định; hồ sơ tiêu hủy phải lưu trữ. Trường hợp khẩn cấp, người đang quản lý được quyết định tiêu hủy ngay và báo cáo văn bản. Tiêu hủy trong cơ yếu, lưu trữ lịch sử thực hiện theo pháp luật chuyên ngành; Chính phủ quy định thủ tục với độ Tối mật và độ Mật.
Nguyên văn Điều 23. Tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
1. Tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước được tiêu hủy trong các trường hợp sau đây: a) Khi không cần thiết phải lưu giữ và việc tiêu hủy không gây nguy hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc; b) Nếu không tiêu hủy ngay sẽ gây nguy hại cho lợi ích quốc gia, dân tộc. 2. Việc tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải đáp ứng các yêu cầu sau đây: a) Không để bị lộ, bị mất bí mật nhà nước; b) Quá trình tiêu hủy phải tác động vào tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước làm thay đổi hình dạng, tính năng, tác dụng, nội dung; c) Tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước sau khi tiêu hủy không thể khôi phục hình dạng, tính năng, tác dụng, nội dung. 3. Thẩm quyền tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước trong trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này được quy định như sau: a) Người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 11 của Luật này có thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước; b) Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định thẩm quyền tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước thuộc phạm vi quản lý. 4. Thủ tục tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ Tuyệt mật trong trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này được quy định như sau: a) Người có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều này quyết định thành lập hội đồng tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước; b) Hội đồng tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước bao gồm: đại diện lãnh đạo cơ quan, tổ chức trực tiếp lưu giữ tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước làm Chủ tịch hội đồng; người trực tiếp lưu giữ tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước và đại diện cơ quan, tổ chức có liên quan; c) Hội đồng tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước có trách nhiệm rà soát tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước được đề nghị tiêu hủy, báo cáo người có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều này quyết định; d) Hồ sơ tiêu hủy phải được lưu trữ bao gồm: Quyết định thành lập hội đồng tiêu hủy; danh sách tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước đề nghị tiêu hủy; biên bản họp hội đồng tiêu hủy; quyết định tiêu hủy, biên bản tiêu hủy và tài liệu khác có liên quan. 5. Trường hợp tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước quy định tại điểm b khoản 1 Điều này thì người đang quản lý tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước được quyền quyết định tiêu hủy ngay và báo cáo bằng văn bản về việc tiêu hủy với người đứng đầu cơ quan, tổ chức. 6. Việc tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước trong lĩnh vực cơ yếu thực hiện theo quy định của pháp luật về cơ yếu; việc tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước do Lưu trữ lịch sử lưu trữ được thực hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ. 7. Chính phủ quy định thủ tục tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ Tối mật và độ Mật.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.