Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 163/2024/NĐ-CP

Điều 24. Trách nhiệm của thuê bao di động mặt đất

Căn cứ: Điều 24, 163/2024/NĐ-CP — Nghị định 163/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông

Tóm tắt

Điều 24 quy định trách nhiệm của thuê bao di động mặt đất bao gồm: chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của giấy tờ đăng ký và việc sử dụng số thuê bao; cá nhân chỉ được giao kết hợp đồng cho bản thân, con đẻ hoặc con nuôi dưới 15 tuổi, người thuộc quyền giám hộ, thiết bị dùng cho bản thân hoặc gia đình; tổ chức chỉ giao kết cho cá nhân, thiết bị thuộc tổ chức; chịu trách nhiệm về việc sử dụng số thuê bao; yêu cầu cập nhật thông tin khi có thay đổi; yêu cầu chấm dứt hợp đồng đối với số thuê bao sử dụng giấy tờ của mình; bị tạm dừng, dừng cung cấp dịch vụ nếu có thông tin không đúng quy định.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Thuê bao chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của giấy tờ dùng để đăng ký thông tin thuê bao và việc sử dụng số thuê bao tương ứng với giấy tờ.
  • ▸Cá nhân chỉ được giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung để sử dụng số thuê bao cho bản thân mình, con đẻ hoặc con nuôi dưới 15 tuổi, người thuộc quyền giám hộ; cho thiết bị dùng cho bản thân hoặc gia đình mình.
  • ▸Tổ chức chỉ được giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung để sử dụng số thuê bao cho các cá nhân, thiết bị thuộc tổ chức.
  • ▸Thuê bao chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật trong việc sử dụng các số thuê bao đã được cung cấp.
  • ▸Thuê bao có quyền yêu cầu doanh nghiệp viễn thông cập nhật lại thông tin thuê bao khi có thay đổi giấy tờ tùy thân, khi phát hiện thông tin không đúng hoặc khi nhận được thông báo về thông tin không đúng quy định.
  • ▸Thuê bao có quyền yêu cầu doanh nghiệp chấm dứt hợp đồng đối với các số thuê bao sử dụng thông tin trên giấy tờ tùy thân hoặc giấy tờ tổ chức của mình.
  • ▸Thuê bao bị tạm dừng, dừng cung cấp dịch vụ với số thuê bao trong trường hợp có thông tin không đúng quy định.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn đối tượng được giao kết hợp đồng cho cá nhân: chỉ bao gồm bản thân, con đẻ hoặc con nuôi dưới 15 tuổi, người thuộc quyền giám hộ, không bao gồm người khác.
  • Tưởng rằng tổ chức được giao kết hợp đồng cho bất kỳ cá nhân nào, trong khi chỉ được cho cá nhân, thiết bị thuộc tổ chức.

Giải thích

Điều 24 quy định trách nhiệm và quyền của thuê bao di động mặt đất. Thuê bao phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của giấy tờ dùng để đăng ký thông tin thuê bao và việc sử dụng số thuê bao tương ứng với giấy tờ đó. Cá nhân chỉ được giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung để sử dụng số thuê bao cho bản thân mình, con đẻ hoặc con nuôi dưới 15 tuổi, người thuộc quyền giám hộ của mình, hoặc cho thiết bị dùng cho bản thân hoặc gia đình mình. Tổ chức chỉ được giao kết hợp đồng cho các cá nhân, thiết bị thuộc tổ chức. Thuê bao chịu hoàn toàn trách nhiệm về việc sử dụng số thuê bao đã được cung cấp. Khi có thay đổi giấy tờ tùy thân, phát hiện thông tin không đúng, hoặc nhận được thông báo từ doanh nghiệp về thông tin không đúng quy định, thuê bao có quyền yêu cầu doanh nghiệp cập nhật lại thông tin. Thuê bao cũng có quyền yêu cầu doanh nghiệp chấm dứt hợp đồng đối với các số thuê bao sử dụng thông tin trên giấy tờ của mình. Trường hợp có thông tin không đúng quy định, thuê bao bị tạm dừng, dừng cung cấp dịch vụ.
Nguyên văn Điều 24. Trách nhiệm của thuê bao di động mặt đất
1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của các giấy tờ dùng để đăng ký thông tin thuê bao di động mặt đất và việc sử dụng số thuê bao tương ứng với giấy tờ của tổ chức, cá nhân sử dụng để đăng ký thông tin thuê bao di động mặt đất. 22 CÔNG BÁO/Số 31 + 32/Ngày 09-01-2025 2. Cá nhân chỉ thực hiện giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung sử dụng các số thuê bao cho bản thân mình, con đẻ hoặc con nuôi dưới 15 tuổi và những người thuộc quyền giám hộ của mình theo quy định của pháp luật; cho các thiết bị dùng cho bản thân mình hoặc gia đình mình. Tổ chức chỉ thực hiện việc giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung sử dụng các số thuê bao cho các cá nhân, thiết bị thuộc tổ chức. 3. Chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật trong việc sử dụng các số thuê bao đã được cung cấp. 4. Yêu cầu doanh nghiệp viễn thông cập nhật lại thông tin thuê bao của mình theo quy định khi có thay đổi giấy tờ tùy thân đã xuất trình khi giao kết hợp đồng hoặc khi tự kiểm tra thông tin thuê bao của mình, phát hiện thông tin thuê bao của mình không đúng hoặc khi nhận được thông báo của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông di động mặt đất về thông tin thuê bao không đúng quy định. 5. Yêu cầu doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông di động mặt đất chấm dứt hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung đối với các số thuê bao sử dụng thông tin trên giấy tờ tùy thân hoặc giấy tờ tổ chức của mình. 6. Bị tạm dừng, dừng cung cấp dịch vụ với số thuê bao trong trường hợp có thông tin không đúng quy định.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.