Điều 25. Trách nhiệm của doanh nghiệp viễn thông trong việc xử lý thuê bao có thông tin thuê bao di động mặt đất không đúng quy định
Căn cứ: Điều 25, 163/2024/NĐ-CP — Nghị định 163/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông
Tóm tắt
Điều 25 quy định quy trình xử lý thuê bao di động mặt đất có thông tin thuê bao không đúng quy định, bao gồm thông báo, tạm dừng một chiều, tạm dừng hai chiều, thanh lý hợp đồng; đồng thời quy định trách nhiệm rà soát, thông báo cho các thuê bao trong cùng hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung; quyền cung cấp lại số thuê bao đã thanh lý; hướng dẫn tự kiểm tra thông tin thuê bao; và các trách nhiệm khác.
Ý chính cần nhớ
- ▸Thời hạn thông báo: liên tục trong 05 ngày, mỗi ngày ít nhất một lần.
- ▸Tạm dừng một chiều sau 15 ngày kể từ ngày đầu tiên gửi thông báo nếu không thực hiện.
- ▸Tạm dừng hai chiều sau 15 ngày kể từ ngày tạm dừng một chiều, đồng thời thông báo thanh lý hợp đồng.
- ▸Thanh lý hợp đồng, chấm dứt cung cấp dịch vụ sau 05 ngày kể từ ngày tạm dừng hai chiều nếu không thực hiện.
- ▸Phải thông báo tới toàn bộ thuê bao trong cùng hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung khi phát hiện thông tin không đúng quy định.
- ▸Hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung phải có quy định cụ thể việc thanh lý hợp đồng, chấm dứt cung cấp dịch vụ đối với thuê bao không thực hiện lại đăng ký thông tin.
- ▸Được quyền cung cấp số thuê bao đã thanh lý cho cá nhân, tổ chức khác, trừ số thuê bao phân bổ qua đấu giá.
- ▸Triển khai tự kiểm tra qua ứng dụng hoặc nhắn tin “TTTB” + “Số giấy tờ tùy thân” gửi 1414, bảo mật thông tin.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm thời hạn tạm dừng một chiều: 15 ngày kể từ ngày đầu tiên gửi thông báo, không phải 05 ngày.
- Nhầm thời hạn thanh lý hợp đồng: 05 ngày kể từ ngày tạm dừng hai chiều, không phải 15 ngày.
- Cho rằng doanh nghiệp được cung cấp lại mọi số thuê bao đã thanh lý, kể cả số phân bổ qua đấu giá.
Giải thích
Nguyên văn Điều 25. Trách nhiệm của doan h nghiệp viễn thông trong việc xử lý thuê
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.