Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 59/2020/QH14

Điều 25. Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần

Căn cứ: Điều 25, 59/2020/QH14 — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14

Tóm tắt

Điều 25 quy định các nội dung chủ yếu phải có trong danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần. Danh sách này nhằm xác định thông tin về các thành viên/cổ đông và phần vốn góp/cổ phần của họ.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Danh sách thành viên công ty TNHH, công ty hợp danh, danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
  • ▸Đối với thành viên/cổ đông là cá nhân: họ, tên, chữ ký, quốc tịch, địa chỉ liên lạc.
  • ▸Đối với thành viên/cổ đông là tổ chức: tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính.
  • ▸Đối với người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của thành viên/cổ đông là tổ chức: họ, tên, chữ ký, quốc tịch, địa chỉ liên lạc.
  • ▸Thông tin về phần vốn góp/cổ phần: phần vốn góp, giá trị vốn góp, tỷ lệ sở hữu, loại tài sản, số lượng tài sản, giá trị tài sản, thời hạn góp vốn (đối với công ty TNHH, công ty hợp danh); số lượng cổ phần, loại cổ phần, tỷ lệ sở hữu cổ phần, loại tài sản, số lượng tài sản, giá trị tài sản, thời hạn góp vốn (đối với cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài của công ty cổ phần).

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa danh sách thành viên công ty TNHH/hợp danh với danh sách cổ đông sáng lập/cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài của công ty cổ phần.
  • Bỏ sót yêu cầu về chữ ký của thành viên/cổ đông là cá nhân hoặc người đại diện của tổ chức.
  • Nhầm lẫn giữa thông tin của thành viên/cổ đông là cá nhân và tổ chức.

Giải thích

Điều 25 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần. Danh sách này phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau: Đối với thành viên/cổ đông là cá nhân: họ, tên, chữ ký, quốc tịch, địa chỉ liên lạc. Đối với thành viên/cổ đông là tổ chức: tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính. Đối với người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của thành viên/cổ đông là tổ chức: họ, tên, chữ ký, quốc tịch, địa chỉ liên lạc. Ngoài ra, danh sách còn phải ghi rõ phần vốn góp, giá trị vốn góp, tỷ lệ sở hữu phần vốn góp, loại tài sản, số lượng tài sản, giá trị của từng loại tài sản góp vốn, thời hạn góp vốn của từng thành viên đối với công ty TNHH, công ty hợp danh; số lượng cổ phần, loại cổ phần, tỷ lệ sở hữu cổ phần, loại tài sản, số lượng tài sản, giá trị của từng loại tài sản góp vốn, thời hạn góp vốn của từng cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần.
Nguyên văn Điều 25. Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp
danh, danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây: 1. Họ, tên, chữ ký, quốc tịch, địa chỉ liên lạc của thành viên là cá nhân đối với công ty trách nhiệm hữu hạ n và công ty hợp danh; của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân đối với công ty cổ phần; 2. Tên, mã số doanh nghiệp và địa chỉ trụ sở chính của thành viên là tổ chức đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh; của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức đối với công ty cổ phần; 3. Họ, tên, chữ ký, quốc tịch, đị a chỉ liên lạc của người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức đối với công ty cổ phần; 22 CÔNG BÁO/Số 713 + 714/Ngày 24-7-2020 4. Phần vốn góp, giá trị vốn góp, tỷ lệ sở hữu phần vốn góp, loại tài sản, số lượng tài sản, giá trị của từng loại tài sản góp vốn, thời hạn góp vốn của từng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; số lượng cổ phần, loại cổ phần, tỷ lệ sở hữu cổ phần, loại tài sản, số lượ ng tài sản, giá trị của từng loại tài sản góp vốn, thời hạn góp vốn của từng cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.