Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 59/2020/QH14

Điều 26. Trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp

Căn cứ: Điều 26, 59/2020/QH14 — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14

Tóm tắt

Điều 26 quy định các phương thức đăng ký doanh nghiệp, giá trị pháp lý của hồ sơ điện tử, quyền lựa chọn chữ ký số hoặc tài khoản đăng ký kinh doanh, trách nhiệm khi sử dụng tài khoản và thời hạn xử lý hồ sơ của Cơ quan đăng ký kinh doanh.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Có 3 phương thức đăng ký doanh nghiệp: trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính, qua mạng thông tin điện tử.
  • ▸Hồ sơ điện tử có giá trị pháp lý tương đương hồ sơ giấy.
  • ▸Được chọn chữ ký số hoặc tài khoản đăng ký kinh doanh để đăng ký qua mạng.
  • ▸Tài khoản đăng ký kinh doanh do Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp cấp cho cá nhân.
  • ▸Cá nhân được cấp tài khoản chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc đăng ký cấp và sử dụng tài khoản.
  • ▸Cơ quan đăng ký kinh doanh xử lý trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ; nếu chưa hợp lệ phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung; nếu từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời hạn xử lý hồ sơ là 03 ngày làm việc, không phải 03 ngày thường.
  • Cho rằng hồ sơ điện tử không có giá trị pháp lý tương đương hồ sơ giấy.
  • Nghĩ rằng chỉ được dùng chữ ký số, không được dùng tài khoản đăng ký kinh doanh.

Giải thích

Điều 26 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 quy định trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp. Người thành lập hoặc người được ủy quyền có thể đăng ký trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh, qua dịch vụ bưu chính hoặc qua mạng thông tin điện tử. Hồ sơ qua mạng được nộp tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, dưới dạng văn bản điện tử và có giá trị pháp lý tương đương hồ sơ giấy. Cá nhân, tổ chức có quyền chọn chữ ký số hoặc tài khoản đăng ký kinh doanh. Tài khoản này do Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp cấp cho cá nhân; người được cấp chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc đăng ký và sử dụng tài khoản. Trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải xem xét và cấp đăng ký doanh nghiệp; nếu hồ sơ chưa hợp lệ hoặc bị từ chối, phải thông báo bằng văn bản, nêu rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung hoặc lý do từ chối.
Nguyên văn Điều 26. Trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp
1. Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền thực hiện đăng ký doanh nghiệp với Cơ quan đăng ký kinh doanh theo phương thứ c sau đây: a) Đăng ký doanh nghiệp trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh; b) Đăng ký doanh nghiệp qua dịch vụ bưu chính; c) Đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử. 2. Đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử là việc người thành lập doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Hồ sơ đăng ký doanh nghi ệp qua mạng thông tin điện tử bao gồm các dữ liệu theo quy định của Luật này và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử có giá trị pháp lý tương đương hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy. 3. Tổ chức, cá nhân có quyền lựa chọn sử dụng chữ ký số theo quy đị nh của pháp luật về giao dịch điện tử hoặc sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh để đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử. 4. Tài khoản đăng ký kinh doanh là tài khoản được tạo bởi Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, cấp cho cá nhân để thực hiện đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử. Cá nhân được cấp tài khoản đăng ký kinh doanh chịu trách nhiệm tr ước pháp luật về việc đăng ký để được cấp và việc sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh để đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử. 5. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và cấp đăng ký doanh nghiệp; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho người thành lập doanh nghiệp. Trường hợp từ chối đăng ký doanh nghiệp thì phải thông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp và nêu rõ lý do. 6. Chính phủ quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục, liên thông trong đăng ký doanh nghiệp.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.